11. 九Cửu 地Địa
The Nine Situations

孫Tôn 子tử 曰viết: : 用dụng 兵binh 之chi 法pháp, , 有hữu 散tán 地địa, , 有hữu 輕khinh 地địa, , 有hữu 爭tranh 地địa, , 有hữu 交giao 地địa, , 有hữu 衢cù 地địa, , 有hữu 重trùng 地địa, , 有hữu 圮bĩ 地địa, , 有hữu 圍vy 地địa, , 有hữu 死tử 地địa. 。
Tôn Tử nói rằng : Trong binh pháp có 9 thế đất khác nhau: thế đất ly tán, thế đất dễ lui (vào cạn), thế đất tranh giành, thế đất giao thông, thế đất ngã tư, thế đất khó lui(vào sâu), thế đất khó đi lại, thế đất vây bọc, thế đất chết kẹt.
Sunzi said: The art of war recognizes 9 varieties of ground: Dispersive ground; facile ground; contentious ground; open ground; ground of intersecting highways; serious ground; difficult ground; hemmed-in ground; desperate ground.

諸Chư 侯hầu 自tự 戰chiến 其kỳ 地địa 者giả, , 為vy 散tán 地địa. 。
Chư hầu tự đánh trên đất mình, đó là thế đất ly tán.
When a chieftain is fighting in his own territory, it is dispersive ground.

入Nhập 人nhân 之chi 地địa 而nhi 不bất 深thâm 者giả, , 為vy 輕khinh 地địa. 。
Vào đất người chưa được sâu, đó là thế đất vào cạn hay dễ lui.
When he has penetrated into hostile territory, but to no great distance, it is facile ground.

我Ngã 得đắc 則tắc 利lợi, , 彼bỉ 得đắc 亦diệc 利lợi 者giả, , 為vy 爭tranh 地địa. 。
Ta chiếm được thì lợi cho ta, địch chiếm được thì lợi cho địch, đó là thế đất tranh giành.
Ground the possession of which imports great advantage to either side, is contentious ground.

我Ngã 可khả 以dĩ 往vãng, , 彼bỉ 可khả 以dĩ 來lai 者giả, , 為vy 交giao 地địa. 。
Ta đi lại dễ dàng, địch đi lại cũng dễ dàng, đó là thế đất giao thông.
Ground on which each side has liberty of movement is open ground.

諸Chư 侯hầu 之chi 地địa 三tam 屬thuộc, , 先tiên 至chí 而nhi 得đắc 天thiên 下hạ 之chi 眾chúng 者giả, , 為vy 衢cù 地địa. 。
Đất tiếp giáp với 3 nước chư hầu, ai đến trướcthì giao kết được với dân chúng trong thiên hạ, đó là thế đất ngã tư.
Ground which forms the key to 3 contiguous states, so that he who occupies it first has most of the Empire at his command, is a ground of intersecting highways.

入Nhập 人nhân 之chi 地địa 深thâm, , 背bối 城thành 邑ấp 多đa 者giả, , 為vy 重trùng 地địa. 。
Đi sâu vào đất nước của người, đã vượt qua nhiều thành ấp của địch, đó là thế đất vào sâu hay khó lui.
When an army has penetrated into the heart of a hostile country, leaving a number of fortified cities in its rear, it is serious ground.

山Sơn 林lâm, 、 險hiểm 阻trở, 、 沮thư 澤trạch, , 凡phàm 難nan 行hành 之chi 道đạo 者giả, , 為vy 圮bĩ 地địa. 。
Ở những vùng núi rừng hiểm trở, có nhiều đầm lầy, các đường xá đi lại rất khó khăn, đó là thế đất khó đi lại.
Mountain forests, rugged steeps, marshes and fens - all country that is hard to traverse: this is difficult ground.

所Sở 由do 入nhập 者giả 隘ải, , 所sở 從thung 歸quy 者giả 迂vu, , 彼bỉ 寡quả 可khả 以dĩ 擊kích 吾ngô 之chi 眾chúng 者giả, , 為vy 圍vây 地địa. 。
Lối vào thì chật hẹp,lối ra thì quanh co, binh địch ít có thể đánh được binh ta nhiều, đó là thế đất vây bọc.
Ground which is reached through narrow gorges, and from which we can only retire by tortuous paths, so that a small number of the enemy would suffice to crush a large body of our men: this is hemmed in ground.

疾Tật 戰chiến 則tắc 存tồn, , 不bất 疾tật 戰chiến 則tắc 亡vong 者giả, , 為vy 死tử 地địa. 。
Đánh gấp thì còn sống, không dám đánh gấp thì phải thua chết, đó là thế đất chết kẹt.
Ground on which we can only be saved from destruction by fighting without delay, is desperate ground.

是Thị 故cố 散tán 地địa 則tắc 無vô 戰chiến, ,
Bởi thế cho nên: Ở đất ly tán thì không nên đánh đường hoàng.
On dispersive ground, therefore, fight not.

輕khinh 地địa 則tắc 無vô 止chỉ, ,
Ở đất vào cạn (dễ lui) thì chớ dùng binh.
On facile ground, halt not.

爭tranh 地địa 則tắc 無vô 攻công, ,
Ở đất tranh giành thì chớ tấn công.
On contentious ground, attack not.

交giao 地địa 則tắc 無vô 絕tuyệt, ,
Ở đất giao thông thì chớ đóng binh ngăn đường.
On open ground, do not try to block the enemy’s way.

衢cù 地địa 則tắc 合hợp 交giao, ,
Ở đất ngã tư, thì nên kết giao với các nước chư hầu.
On the ground of intersecting highways, join hands with your allies.

重trùng 地địa 則tắc 掠lược, ,
Ở đất vào sâu (khó lui) thì nên cướp đoạt.
On serious ground, gather in plunder.

圮bĩ 地địa 則tắc 行hành, ,
Ở đất khó đi lại thì nên bỏ đi nơi khác.
In difficult ground, keep steadily on the march.

圍vây 地địa 則tắc 謀mưu, ,
Ở đất vây bọc thì nên dùng mưu.
On hemmed-in ground, resort to stratagem.

死tử 地địa 則tắc 戰chiến. 。
Ở đất chết kẹt thì nên liều đánh.
On desperate ground, fight.

古Cổ 之chi 所sở 謂vị 善thiện 用dụng 兵binh 者giả, ,
Ngày xưa kẻ giỏi dùng binh có thể khiến cho
Those who were called skillful leaders of old knew how

能năng 使sử 敵địch 人nhân 前tiền 後hậu 不bất 相tương 及cập, ,
quân địch trước sau mất liên lạc,
to drive a wedge between the enemy’s front and rear;

眾chúng 寡quả 不bất 相tương 恃thị, ,
binh nhiều và ít không thể cậy nhờ nhau,
to prevent co-operation between his large and small divisions;

貴quý 賤tiện 不bất 相tương 救cứu, , 上thượng 下hạ 不bất 相tương 收thu, ,
người sang và kẻ hèn không thể cứu nhau, người trên và kẻ dưới không thể giúp nhau,
to hinder the good troops from rescuing the bad,

卒tốt 離ly 而nhi 不bất 集tập, ,
sỹ tốt ly tán mà không thể tập trung được,
the officers from rallying their men.

兵binh 合hợp 而nhi 不bất 齊tề. 。
binh tụ hợp mà không thể chỉnh tề
When the enemy’s men were united, they managed to keep them in disorder.

合Hợp 于vu 利lợi 而nhi 動động, , 不bất 合hợp 于vu 利lợi 而nhi 止chỉ. 。
kẻ dùng binh thấy có lợi thì dấy không có lợi thì dừng.
When it was to their advantage, they made a forward move; when otherwise, they stopped still.

敢Cảm 問vấn: : 「 敵“địch 眾chúng 整chỉnh 而nhi 將tướng 來lai, , 待đãi 之chi 若nhược 何hà?” ? 」
Nếu quân địch kéo đến đông đảo và chỉnh tề thì ta phải làm thế nào?
If asked how to cope with a great host of the enemy in orderly array and on the point of marching to the attack,

曰viết: : 「 先“tiên 奪đoạt 其kỳ 所sở 愛ái, , 則tắc 聽thính 矣hỹ; ;
Trước hết hãy đoạt hết chỗ thiết yếu của chúng, như thế ắt chúng phải nghe theo ta.
I should say: “Begin by seizing something which your opponent holds dear; then he will be amenable to your will.

兵binh 之chi 情tình 主chủ 速tốc, ,
Việc binh cốt yếu phải mau lẹ,
Rapidity is the essence of war:

乘thừa 人nhân 之chi 不bất 及cập, ,
thừa dịp địch không kịp xoay trở,
take advantage of the enemy’s unreadiness,

由do 不bất 虞ngu 之chi 道đạo, ,
ta đi theo nhưng đường lối mà chúng không ngờ tới
make your way by unexpected routes,

攻công 其kỳ 所sở 不bất 戒giới 也dã.” 。 」
để đánh vào những chỗ mà chúng không phòng bị.
and attack unguarded spots.”

凡Phàm 為vy 客khách 之chi 道đạo, ,
Binh giữ vai khách ở nước người,
The following are the principles to be observed by an invading force:

深thâm 入nhập 則tắc 專chuyên, ,
tiến vào sâu thì được chuyên nhất,
The further you penetrate into a country, the greater will be the solidarity of your troops,

主chủ 人nhân 不bất 克khắc, ,
and thus the defenders will not prevail against you.
chủ nhân không thể khắc trị nổi.

掠lược 于vu 饒nhiêu 野dã, , 三tam 軍quân 足túc 食thực, ,
Ta chiếm đoạt những đồng ruộng phì nhiêu để nuôi sống ba quân;
Make forays in fertile country in order to supply your army with food.

謹cẩn 養dưỡng 而nhi 無vô 勞lao, , 併tính 氣khí 積tích 力lực, ,
ta bồi dưỡng sĩ tốt đừng bắt họ làm lụng vất vả, để dồn chứa khí lực cho họ,
Carefully study the well-being of your men, and do not overtax them. Concentrate your energy and hoard your strength.

運vận 兵binh 計kế 謀mưu, , 為vy 不bất 可khả 測trắc, ,
khi động dùng thì dùng mưu kế lạ khiến cho kẻ địch không thể lường được.
Keep your army continually on the move, and devise unfathomable plans.

投đầu 之chi 無vô 所sở 往vãng, ,
Ta ném binh vào chỗ không thể tháo lui
Throw your soldiers into positions whence there is no escape,

死tử 且thả 不bất 北bắc, ,
nên binh ta dẫu chết cũng không trốn chạy thế
and they will prefer death to flight.

死tử 焉yên 不bất 得đắc, ,
mà không lẽ chịu chết mà không được gì sao
If they will face death, there is nothing they may not achieve.

士sĩ 人nhân 盡tận 力lực. 。
bởi thế nên sĩ tốt hết lòng chiến đấu.
Officers and men alike will put forth their uttermost strength.

兵Binh 士sĩ 甚thậm 陷hãm 則tắc 不bất 懼cụ, ,
Soldiers when in desperate straits lose the sense of fear.
Binh sĩ bị vây hãm quá mức ắt không còn lo lắng sợ hãi nữa,

無vô 所sở 往vãng 則tắc 固cố, ,
If there is no place of refuge, they will stand firm.
không có chỗ chạy nên phải vững chí,

深thâm 入nhập 則tắc 拘câu, ,
If they are in hostile country, they will show a stubborn front.
tiến vào sâu nên không bị trói buộc

不bất 得đắc 已dĩ 則tắc 鬥đấu. 。
If there is no help for it, they will fight hard.
cực chẵng đã phải đánh vậy.

是Thị 故cố, , 其kỳ 兵binh 不bất 修tu 而nhi 戒giới, ,
Cho nên binh ấy không cần phải căn dặn gì mà vẫn giữ gìn,
Thus, without waiting to be marshaled, the soldiers will be constantly on the qui vive;

不bất 求cầu 而nhi 得đắc, ,
không cầu mong mà được lòng sĩ tốt,
without waiting to be asked, they will do your will;

不bất 約ước 而nhi 親thân, ,
không cần ước thúc mà thương yêu bề trên
without restrictions, they will be faithful;

不bất 令lệnh 而nhi 信tín, ,
không cần nói mà đã tin cậy.
without giving orders, they can be trusted.

禁cấm 祥tường 去khứ 疑nghi, ,
Cấm bàn điềm gở, trừ khử nghi ngờ
Prohibit the taking of omens, and do away with superstitious doubts.

至chí 死tử 無vô 所sở 之chi. 。
thì binh ấy đến chết cũng không thay lòng.
Then, until death itself comes, no calamity need be feared.

吾Ngô 士sĩ 無vô 餘dư 財tài, ,
Sĩ tốt ta không thừa tiền của
If our soldiers are not overburdened with money,

非phi 惡ác 貨hoá 也dã; ;
không phải họ ghét tiền của
it is not because they have a distaste for riches;

無vô 餘dư 命mệnh, ,
họ không tiếc tính mạng
if their lives are not unduly long,

非phi 惡ác 壽thọ 也dã. 。
không phải họ ghét sống lâu.
it is not because they are disinclined to longevity.

令Lệnh 發phát 之chi 日nhật, ,
Ngày ra lệnh sĩ tốt
On the day they are ordered out to battle,

士sĩ 卒tốt 坐toạ 者giả 涕thế 沾triêm 襟khâm, ,
kẻ thì ngồi khóc nước mắt chảy ướt áo,
your soldiers may weep, those sitting up bedewing their garments,

偃yển 臥ngoạ 者giả 涕thế 交giao 頤di, ,
kẻ thì nằm khóc lệ tràn ướt má.
and those lying down letting the tears run down their cheeks.

投đầu 之chi 無vô 所sở 往vãng, ,
Ném binh ấy và chỗ không chạy được
But let them once be brought to bay,

則tắc 諸chư 劌quế 之chi 勇dũng 也dã. 。
thì họ sẽ dũng cảm như Chuyên Chư và Tào Quệ.
and they will display the courage of a Chu or a Gui.

故Cố 善thiện 用dụng 兵binh 者giả, , 譬thí 如như 率suất 然nhiên; ;
Binh biết dùng xẽ như con suất nhiên.
The skillful tactician may be likened to the shuai-ran.

率suất 然nhiên 者giả, , 常thường 山sơn 之chi 蛇xà 也dã, ,
Suất nhiên là giống rắn ở Thường Sơn.
Now the shuai-jan is a snake that is found in the Chang mountains.

擊kích 其kỳ 首thủ, , 則tắc 尾vĩ 至chí, ,
Đánh vào đầu thì đuôi quặt lại đâm,
Strike at its head, and you will be attacked by its tail;

擊kích 其kỳ 尾vĩ, , 則tắc 首thủ 至chí, ,
đánh vào đuôi thì đầu quay lại cắn,
strike at its tail, and you will be attacked by its head;

擊kích 其kỳ 中trung, , 則tắc 首thủ 尾vĩ 俱câu 至chí. 。
đánh vào mình thì đầu đuôi đều quặp vào giữa.
strike at its middle, and you will be attacked by head and tail both.

敢Cảm 問vấn: : 「 兵“binh 可khả 使sử 如như 率suất 然nhiên 乎hồ?” ? 」
Có thể dùng binh như con suất nhiên được không?
Asked if an army can be made to imitate the shuai-ran,

曰viết: : 「 可“khả.” 。 」
Có thể.
I should answer, Yes.

夫phu 吳ngô 人nhân 與dữ 越việt 人nhân 相tương 惡ác 也dã, ,
Người ở nước Ngô và người ở nước Việt tuy ghét nhau
For the men of Wu and the men of Yue are enemies;

當đương 其kỳ 同đồng 舟chu 濟tế 而nhi 遇ngộ 風phong, ,
nhưng khi ngồi chung một thuyền để qua sông gặp phải sóng gió,
yet if they are crossing a river in the same boat and are caught by a storm,

其kỳ 相tương 救cứu 也dã 如như 左tả 右hữu 手thủ. 。
thì cùng cứu nhau như tay trái và tay mặt vậy.
they will come to each other’s assistance just as the left hand helps the right.

是Thị 故cố, , 方phương 馬mã 埋mai 輪luân, , 未vị 足túc 恃thị 也dã, ,
Trói chân ngựa chôn bánh xe đều chưa đủ tin rằng đứng yên một chỗ.
Hence it is not enough to put one’s trust in the tethering of horses, and the burying of chariot wheels in the ground

齊tề 勇dũng 若nhược 一nhất, , 政chính 之chi 道đạo 也dã; ;
Làm sao cho mọi người cùng một lúc trở nên bạo dạn như một người, như thế mới đúng là phép cầm binh.
The principle on which to manage an army is to set up one standard of courage which all must reach.

剛cương 柔nhu 皆giai 得đắc, , 地địa 之chi 理lý 也dã. 。
Ba quân cứng hay mềm mạnh hay yếu, đều có thể dùng được cả, đó là nhờ địa thế vậy.
How to make the best of both strong and weak - that is a question involving the proper use of ground.

故Cố 善thiện 用dụng 兵binh 者giả, , 攜huề 手thủ 若nhược 使sử 一nhất 人nhân, , 不bất 得đắc 已dĩ 也dã. 。
Cho nên kẻ giỏi dùng binh, sai sử ba quân giống như dẫn dắt một người thành thử họ cực chẳng đã phải tuân theo vậy.
Thus the skillful general conducts his army just as though he were leading a single man, willy-nilly, by the hand.

將Tướng 軍quân 之chi 事sự, , 靜tĩnh 以dĩ 幽u, , 正chính 以dĩ 治trị, ,
Khi mưu đồ việc gì bậc tướng súy phải lặng lẽ để được sâu kín, phải ngay thẳng chỉnh tề để được trị được yên,
It is the business of a general to be quiet and thus ensure secrecy; upright and just, and thus maintain order.

能năng 愚ngu 士sĩ 卒tốt 之chi 耳nhĩ 目mục, , 使sử 之chi 無vô 知tri. 。
phải bịt tay che mắt sĩ tốt khiến cho họ chẳng biết được ý mình,
He must be able to mystify his officers and men by false reports and appearances, and thus keep them in total ignorance.

易Dị 其kỳ 事sự, , 革cách 其kỳ 謀mưu, , 使sử 人nhân 無vô 識thức, ,
phải đổi công việc thay mưu kế khiến cho sĩ tốt không hiểu được việc mình,
By altering his arrangements and changing his plans, he keeps the enemy without definite knowledge.

易dị 其kỳ 居cư, , 迂vu 其kỳ 途đồ, , 使sử 人nhân 不bất 得đắc 慮lự. 。
phải dời chỗ ở dẫn binh đi quanh kẹo, khiến cho sĩ tốt không lường được kế mình.
By shifting his camp and taking circuitous routes, he prevents the enemy from anticipating his purpose.

帥Soái 與dữ 之chi 期kỳ, , 如như 登đăng 高cao 而nhi 去khứ 其kỳ 梯thê, ,
Tướng sĩ dẫn binh đi lâm trận cũng như leo lên cao rồi vứt thang đi;
At the critical moment, the leader of an army acts like one who has climbed up a height and then kicks away the ladder behind him.

帥soái 與dữ 之chi 深thâm, , 入nhập 諸chư 侯hầu 之chi 地địa 而nhi 發phát 其kỳ 機cơ. 。
dẫn quân đi sâu và đất chư hầu, đốt thuyền đập nồi để phát động tâm cơ của sĩ tốt,
He carries his men deep into hostile territory before he shows his hand. He burns his boats and breaks his cooking-pots;

若Nhược 驅khu 群quần 羊dương, , 驅khu 而nhi 往vãng, , 驅khu 而nhi 來lai, , 莫mạc 知tri 所sở 之chi. 。
giống như là xua một bầy dê xua qua thì qua xua lại thì tìm lại, chẳng biết là đi đâu ;
like a shepherd driving a flock of sheep, he drives his men this way and that, and nothing knows whither he is going.

聚Tụ 三tam 軍quân 之chi 眾chúng, , 投đầu 之chi 于vu 險hiểm, , 此thử 將tướng 軍quân 之chi 事sự 也dã. 。
nắm ba quân, ném vào nơi hiểm yếu đó là công việc của tướng súy.
To muster his host and bring it into danger: this may be termed the business of the general.

九Cửu 地địa 之chi 變biến, ,
Cách ứng biến của 9 thế đất,
The different measures suited to the 9 varieties of ground;

屈khuất 伸thân 之chi 利lợi, ,
điều lợi hại sự co duỗi,
the expediency of aggressive or defensive tactics;

人nhân 情tình 之chi 理lý, ,
lẽ thường của nhân tình,
and the fundamental laws of human nature:

不bất 可khả 不bất 察sát 也dã. 。
đó là những điều mà tướng súy không thể không xét kỹ.
these are things that must most certainly be studied.

凡Phàm 為vy 客khách 之chi 道đạo, ,
Theo phép đem quân giữ vai khách ở nước người thì:
When invading hostile territory, the general principle is,

深thâm 則tắc 專chuyên, ,
Vào sâu ắt được chuyên nhất.
that penetrating deeply brings cohesion;

淺thiển 則tắc 散tán; ;
Vào cạn ắt phải ly tán.
penetrating but a short way means dispersion.

去khứ 國quốc 越việt 境cảnh 而nhi 師sư 者giả, , 絕tuyệt 地địa 也dã; ;
Ra khỏi nước mình, vượt biên giới để đóng quân đó là đất cách tuyệt.
When you leave your own country behind, and take your army across neighborhood territory, you find yourself on critical ground.

四tứ 達đạt 者giả, , 衢cù 地địa 也dã; ;
Giao thông được 4 nước đó là đất ngã tư.
When there are means of communication on all 4 sides, the ground is one of intersecting highways.

入nhập 深thâm 者giả, , 重trùng 地địa 也dã; ;
Đã vào sâu rồi đoa là đất khó lui.
When you penetrate deeply into a country, it is serious ground.

入nhập 淺thiển 者giả, , 輕khinh 地địa 也dã; ;
Mới vào cạn đó là đất dễ lui.
When you penetrate but a little way, it is facile ground.

背bối 固cố 前tiền 隘ải 者giả, , 圍vây 地địa 也dã; ;
Mặt sau hiểm trở không lui được, mặt trước có đèo ải khó qua,đó là ở đất vây bọc.
When you have the enemy’s strongholds on your rear, and narrow passes in front, it is hemmed-in ground.

無vô 所sở 往vãng 者giả, , 死tử 地địa 也dã. 。
Không có lối thoát đó là ở đất chết kẹt.
When there is no place of refuge at all, it is desperate ground.

是Thị 故cố 散tán 地địa 吾ngô 將tướng 一nhất 其kỳ 志chí, ,
Bởi thế cho nên : Ở đất ly tán ta thống nhất ý chí của ba quân.
Therefore, on dispersive ground, I would inspire my men with unity of purpose.

輕khinh 地địa 吾ngô 將tướng 使sử 之chi 屬thuộc, ,
Ở đất dễ lui ta cho ba quân đi liền nhau vì đó đồn chấn giữ liền nhau.
On facile ground, I would see that there is close connection between all parts of my army.

爭tranh 地địa 吾ngô 將tướng 趨xu 其kỳ 後hậu, ,
Ở đất tranh giành ta đem quân đánh vào lưng địch.
On contentious ground, I would hurry up my rear.

交giao 地địa 吾ngô 將tướng 謹cẩn 其kỳ 守thủ, ,
Ở đất giao thông ta giữ gìn cẩn thận.
On open ground, I would keep a vigilant eye on my defenses.

衢cù 地địa 吾ngô 將tướng 固cố 其kỳ 結kết, ,
Ở đất ngã tư, ta củng cố tình giao hảo với các nước chư hầu.
On ground of intersecting highways, I would consolidate my alliances.

重trùng 地địa 吾ngô 將tướng 繼kế 其kỳ 食thực, ,
Ở đất vào sâu (khó lui) ta lo chu cấp đều dặn lượng thực cho quân sĩ.
On serious ground, I would try to ensure a continuous stream of supplies.

圮bĩ 地địa 吾ngô 將tướng 進tiến 其kỳ 途đồ, ,
Ở đất khó đi lại ta đi qua khỏi cho gấp rút.
On difficult ground, I would keep pushing on along the road.

圍vây 地địa 吾ngô 將tướng 塞tắc 其kỳ 闕khuyết, ,
Ở đất vây bọc ta cho bít chỗ hở.
On hemmed-in ground, I would block any way of retreat.

死tử 地địa 吾ngô 將tướng 示kỳ 之chi 以dĩ 不bất 活hoạt. 。
Ở đất chết kẹt ta cho sĩ tốt biết rằng không thể sống còn.
On desperate ground, I would proclaim to my soldiers the hopelessness of saving their lives.

故Cố 兵binh 之chi 情tình, ,
Cho nên tình trạng việc binh phải như sau:
For it is the soldier’s disposition

圍vây 則tắc 禦ngự, ,
Bị vây thì phải chống cự,
to offer an obstinate resistance when surrounded,

不bất 得đắc 已dĩ 則tắc 鬥đấu, ,
Cực chẳng đã nên phải đánh,
to fight hard when he cannot help himself,

逼bức 則tắc 從thung. 。
Bị địch bức bách quá nên phải tuân lệnh tướng soái.
and to obey promptly when he has fallen into danger.

是Thị 故cố 不bất 知tri 諸chư 侯hầu 之chi 謀mưu 者giả, , 不bất 能năng 預dự 交giao, ,
Không biết được mưu kế của chư hầu thì không tính trước việc kết giao.
We cannot enter into alliance with neighboring princes until we are acquainted with their designs.

不bất 知tri 山sơn 林lâm 險hiểm 阻trở 沮thư 澤trạch 之chi 形hình 者giả, , 不bất 能năng 行hành 軍quân, ,
Không biết hình thế núi rừng, đầm lầy hiểm trở như thế nào thì không thể hành quân.
We are not fit to lead an army on the march unless we are familiar with the face of the country - its mountains and forests, its pitfalls and precipices, its marshes and swamps.

不bất 用dụng 鄉hương 導đạo 者giả, , 不bất 能năng 得đắc 地địa 利lợi, ,
Không dùng kẻ hướng đạo thì không thể lấy địa lợi.
We shall be unable to turn natural advantages to account unless we make use of local guides.

此thử 三tam 者giả 不bất 知tri 一nhất, , 非phi 霸bá 王vương 之chi 兵binh 也dã. 。
Trong những điều đấy không biết một thì không đáng gọi là binh của bậc bá vương.
To be ignored of any one of the following 4 or 5 principles does not befit a warlike prince.

夫Phu 霸bá 王vương 之chi 兵binh, , 伐phạt 大đại 國quốc 則tắc 其kỳ 眾chúng 不bất 得đắc 聚tụ, ,
Binh của bậc bá vương hễ đanh nước lớn nào thì khiến cho binh của họ không thể tụ hợp được,
When a warlike prince attacks a powerful state, his generalship shows itself in preventing the concentration of the enemy’s forces.

威uy 加gia 于vu 敵địch, , 則tắc 其kỳ 交giao 不bất 得đắc 合hợp. 。
uy hiếp địch đến nỗi các nước khác không giám đến kết giao với địch.
He overawes his opponents, and their allies are prevented from joining against him.

是Thị 故cố 不bất 爭tranh 天thiên 下hạ 之chi 交giao, ,
Bởi thế cho nên không cần tranh giành việc kết giao với thiên hạ,
Hence he does not strive to ally himself with all and sundry,

不bất 養dưỡng 天thiên 下hạ 之chi 權quyền, ,
không cần bồi đắp quyền thế của mình đối với thiên hạ,
nor does he foster the power of other states.

信tín 己kỷ 之chi 私tư, , 威uy 加gia 于vu 敵địch, ,
chị tin cậy thực lực riêng của mình để uy hiếp địch quốc
He carries out his own secret designs, keeping his antagonists in awe.

故cố 其kỳ 城thành 可khả 拔bạt, , 其kỳ 國quốc 可khả 墮đoạ. 。
nên có thể đánh lây thành của họ.
Thus he is able to capture their cities and overthrow their kingdoms.

施Thi 無vô 法pháp 之chi 賞thưởng, ,
Nên ban thưởng đạc biệt ra ngoài phép ban thưởng,
Bestow rewards without regard to rule,

懸huyền 無vô 政chính 之chi 令lệnh, ,
nên ra những mệnh lệnh đặc biệt ra ngoài thông lệ,
issue orders without regard to previous arrangements;

犯phạm 三tam 軍quân 之chi 眾chúng, , 若nhược 使sử 一nhất 人nhân. 。
thì có thể sử dụng ba quân như sai khiến một người.
and you will be able to handle a whole army as though you had to do with but a single man.

犯Phạm 之chi 以dĩ 事sự, , 勿vật 告cáo 以dĩ 言ngôn; ;
Bày công việc ra để sai khiến mà chớ nói trước cho biết,
Confront your soldiers with the deed itself; never let them know your design.

犯phạm 之chi 以dĩ 利lợi, , 勿vật 告cáo 以dĩ 害hại; ;
bày điều lợi để sai khiến mà chớ cho thấy điều hại.
When the outlook is bright, bring it before their eyes; but tell them nothing when the situation is gloomy.

投đầu 之chi 亡vong 地địa 然nhiên 後hậu 存tồn, ,
Ném binh vào đất mất rồi mới còn,
Place your army in deadly peril, and it will survive;

陷hãm 之chi 死tử 地địa 然nhiên 後hậu 生sinh. 。
để binh bị vây hãn ở đất chết rồi sau mới cho sống.
plunge it into desperate straits, and it will come off in safety.

夫Phu 眾chúng 陷hãm 于vu 害hại, , 然nhiên 後hậu 能năng 為vy 勝thắng 敗bại, ,
Để cho binh thấy sự nguy hại đe dọa ròi sau ta mới làm chủ sự thắng bại được.
For it is precisely when a force has fallen into harm’s way that is capable of striking a blow for victory.

故cố 為vy 兵binh 之chi 事sự, , 在tại 于vu 順thuận 詳tường 敵địch 之chi 意ý, ,
Phép dùng binh là giả vờ thuận theo ý địch,
Success in warfare is gained by carefully accommodating ourselves to the enemy’s purpose.

併tính 力lực 一nhất 向hướng, ,
dồn binh đánh vào một hướng,
By persistently hanging on the enemy’s flank,

千thiên 里lý 殺sát 將tướng, ,
từ ngàn dặm đế giết tướng địch,
we shall succeed in the long run in killing the commander-in-chief.

是thị 謂vị 巧xảo 能năng 成thành 事sự. 。
đó gọi là khéo nên làm nên việc.
This is called ability to accomplish a thing by sheer cunning.

是Thị 故cố 政chính 舉cử 之chi 日nhật, ,
Ngày quyết định dấy binh
On the day that you take up your command,

夷di 關quan 折chiết 符phù, ,
hãy đóng chặt các nơi quan ải,
block the frontier passes,

無vô 通thông 其kỳ 使sử, ,
ủy bỏ phù tiết không thông sứ với địch quốc,
destroy the official tallies, and stop the passage of all emissaries.

厲lệ 于vu 廊lang 廟miếu 之chi 上thượng, , 以dĩ 誅tru 其kỳ 事sự, ,
truớc phải tính toán cẩn thận chốn miếu đường để sắp đặt công việc cho được chu đáo.
Be stern in the council-chamber, so that you may control the situation.

敵địch 人nhân 開khai 闔hạp, , 必tất 亟cức 入nhập 之chi. 。
Thấy địch sơ hở chỗ nào thì vội len vào.
If the enemy leaves a door open, you must rush in.

先Tiên 其kỳ 所sở 愛ái, , 微vy 與dữ 之chi 期kỳ, ,
Muốn đánh chiếm chỗ thiết yếu nào thì phải giấu kín ý định của ta,
Forestall your opponent by seizing what he holds dear, and subtly contrive to time his arrival on the ground.

賤tiện 墨mặc 隨tuỳ 敵địch, , 以dĩ 決quyết 戰chiến 爭tranh. 。
phải tùy theo địch tình mà sắp đặt kế hoạch chiến đấu.
Walk in the path defined by rule, and accommodate yourself to the enemy until you can fight a decisive battle.

是Thị 故cố 始thuỷ 如như 處xứ 女nữ, , 敵địch 人nhân 開khai 戶hộ, ,
Lúc mới đầu binh phải như gái tơ, chờ địch hé cửa
At first, then, exhibit the coyness of a maiden, until the enemy gives you an opening;

後hậu 如như 脫thoát 兔thố, , 敵địch 不bất 及cập 拒cự. 。
thì xông vào như thỏ chạy chốn khiến địch không kịp chống cự.
afterwards emulate the rapidity of a running hare, and it will be too late for the enemy to oppose you.