天Thiên 地địa 玄huyền 黃hoàng,
宇vũ 宙trụ 洪hồng 荒hoang.

Bầu trời tối đen, mặt đất có màu vàng; vũ trụ bao la, hoang sơ và hổn độn.
The sky was black and earth yellow; space and time vast, limitless.

日Nhật 月nguyệt 盈doanh 昃trắc,
辰thần 宿tú 列liệt 張trương.

Mặt trời lên cao rồi xế dần, mặt trăng tròn sáng rồi lại khuyết; sao hôm sao mai chia ra ngày đêm.
Sun high or low, moon full or parsed; with stars and lodges spread in place.

寒Hàn 來lai 暑thử 往vãng,
秋thu 收thâu 冬đông 藏tàng.

Lạnh tới nóng đi; mùa thu thì thu hoạch để tàn trữ cho mùa đông.
Cold arrives then heat once more; Autumn’s harvest, Winter’s store.

閏Nhuận 餘dư 成thành 歲tuế,
律luật 呂lữ 調điệu 陽dương.

Tích lại 1 năm có dư ngày gọi là năm nhuận; dùng qui tắc “lục luật lục lữ” để điều tiết âm dương.
Extra days round out the years; scale in tune with sun and spheres.

雲Vân 騰đằng 致trí 雨vũ,
露lộ 結kết 為vi 霜sương.

Mây bay lên gặp lạnh thành mưa; hơi sương vào đêm lạnh ngưng tụ thành sương mù.
Clouds soar up to end in rain; the dew congeals to morning frost.