蓋Cái 此thử 身thân 髮phát,
四tứ 大đại 五ngũ 常thường.

Thân thể con người ta do tứ đại mà thành; lời nói, hành động phải hợp với lẽ ngũ thường.
These bodies and this hair of ours; Four Great Things, Five Principles.

恭Cung 惟duy 鞠cúc 養dưỡng,
豈khởi 敢cảm 毀hủy 傷thương.

Tôn kính những người đã cưu mang và dưỡng dục, chớ có làm tổn thương thân thể của mình.
Do honor to your upbringing; how dare one inflict a wound!

女Nữ 慕mộ 貞trinh 絜kiết,
男nam 傚hiệu 才tài 良lương.

Con gái phải biết ngưỡng mộ người trinh phụ khiết nữ; con trai noi theo những người tài đức.
Girls admire the chaste and pure; boys, the talented and good.

知Tri 過quá 必tất 改cải,
得đắc 能năng 莫mạc 忘vong

Biết sai phải sửa; đạt được một năng lực nào đó thì không thể quên được.
Aware of wrong, you must then change; mind the limits of your strength.

罔Võng 談đàm 彼bỉ 短đoản,
靡mị 恃thị 己kỷ 長trường

Chớ bàn tán điểm yếu của người khác, đừng ỷ vào điểm mạnh của mình.
Refrain from talk of others’ faults; don’t rest upon your strengths.

信Tín 使sử 可khả 覆phục,
器khí 慾dục 難nan 量lượng

Lời nói thật hay giả thì qua thời gian mới biết, tính khí và lòng ham muốn thì khó đo lường.
Words must stand the test of proof; good deeds are hard to weigh.