肆Tứ 筵diên 設thiết 席tịch,
鼓cổ 瑟sắt 吹xuy 笙sanh.

Yến tiệc bày ra trên chiếu; khua trống đánh đàn sắt, thổi sênh cùng ca múa.
Throwing banquets, lavish settings; playing flutes, percussion, strings.

升Thăng 階giai 納nạp 陛bệ,
弁biện 轉chuyển 疑nghi 星tinh.

Các bậc thềm dọc hai bên dẫn lên bệ vua ngồi, quan nhỏ đi lại bên dưới.
Ascending stairs, to Emperor; hats awhirl, as if the stars.

右Hữu 通thông 廣Quảng 內Nội,
左tả 達đạt 承Thừa 明Minh.

Bên phải thông đến điện Quảng Nội; bên trái dẫn đến điện Thừa Minh.
Right leads to the library, left, the scholars’ dormitory.

既Ký 集tập 墳phần 典điển,
亦diệc 聚tụ 羣quần 英anh.

Có tập sách tam phần ngũ điển; có giữ sách vỡ của các vị anh tài kiệt suất.
The legendary Fen2 and Dian3; stacks for use by famous men.

杜Đỗ 稾cảo 鍾Chung 隸lệ,
漆tất 書thư 壁bích 經kinh.

Chữ Thảo (cảo) của Đỗ Độ, chữ Lệ của Chung Dao; Còn có quyển kinh viết trên thẻ tre xưa dấu trong tường.
(杜度) Du’s cursive script and (鍾繇) Zhong’s print style, lacquer books, classics from wall.