5. 公Công 冶Dã 長Tràng

子Tử 謂vị 公Công 冶Dã 長Tràng: , 「 可“Khả 妻thế 也dã. 。 雖Tuy 在tại 縲luy 絏tiết 之chi 中trung, , 非phi 其kì 罪tội 也dã”. 」 。 以Dĩ 其kì 子tử 妻thế 之chi. 。
Khổng tử khen Công Dã Tràng: “Có thể gả con gái cho trò ấy. Tuy bị tù, nhưng không phải tội của nó”. Rồi đem con gái gả cho.
The Master said of Gong Ye Chang that he might be wived; although he was put in bonds, he had not been guilty of any crime. Accordingly, he gave him his own daughter to wife.

子Tử 謂vị 南Nam 容Dung: , 「 邦“Bang 有hữu 道đạo , 不bất 廢phế; ; 邦bang 無vô 道đạo , 免miễn 於ư 刑hình 戮lục”. 。 」 以Dĩ 其kì 兄huynh 之chi 子tử 妻thế 之chi. 。
Khổng tử khen Nam Dung: “Nước có đạo (chính trị tốt) trò ấy tất được dùng; nước mà vô đạo (chính trị xấu, hôn ám) thì không bị hình phạt”. Rồi đem con gái của ông gả cho.
The Master said of Nan Rong that if the country were well governed he would not be out of office, and if it were ill governed, he would escape punishment and disgrace. He gave him the daughter of his own elder brother to wife.

子Tử 謂vị 子Tử 賤Tiện: , 「 君“Quân 子tử 哉tại 若nhược 人nhân; ! 魯Lỗ 無vô 君quân 子tử 者giả, , 斯tư 焉yên 取thủ 斯tư?” ? 」
Khổng tử khen Tử Tiện: “Quân tử thay Tử Tiện! Nước Lỗ mà không có người quân tử thì trò ấy làm sao có được phẩm cách như vậy.”
The Master said of Zi Jian, "Of superior virtue indeed is such a man! If there were not virtuous men in Lu, how could this man have acquired this character?"

子Tử 貢Cống 問vấn 曰viết: : 「 賜“Tứ 也dã 何hà 如như?” ? 」 子Tử 曰viết: : 「 女“Nhữ, 器khí 也dã”. 。 」 曰Viết: : 「 何“Hà 器khí 也dã?” ? 」 曰Viết: : 「 瑚“Hồ 璉liễn 也dã.” 。 」
Tử Cống hỏi: “Còn Tứ (tên Tử Cống) con như thế nào?” (Thấy Khổng tử khen Tử Tiện, Tử Cống cũng muốn được thầy khen nên hỏi như vậy) Khổng tử đáp: “Anh như một đồ dùng.” (ý nói Tử Cống chỉ dùng vào được một việc, chưa được vào hạng đa tài) Lại hỏi: “Thứ đồ dùng nào?” Đáp: “Như cái hồ liễn” (Một thứ liễn đẹp, quí dùng đựng xôi để cúng). (Khổng tử an ủi: Tuy là một đồ dùng nhưng là một đồ dùng quí.)
Zi Gong asked, "What do you say of me, Ci!" The Master said, "You are a utensil." "What utensil?" "A gemmed sacrificial utensil."

或Hoặc 曰viết: : 「 雍“Ung 也dã , 仁nhân 而nhi 不bất 佞nịnh”. 。 」 子Tử 曰viết: : 「 焉“Yên 用dụng 佞nịnh? ? 禦Ngữ 人nhân 以dĩ 口khẩu 給cấp, , 屢lũ 憎tăng 於ư 人nhân. 。 不Bất 知tri 其kì 仁nhân, , 焉yên 用dụng 佞nịnh?” ? 」
Có người bảo với Khổng tử: “Thầy Ung là người nhân nhưng không có tài ăn nói”. Khổng tử đáp: “Cần gì phải dùng tài ăn nói? Ung đối với người, mà khéo biện luận, thường bị người ta biết thôi. Ta không biết anh ấy có đức nhân không, nhưng cần gì phải dùng tài ăn nói.”
Some one said, "Yong is truly virtuous, but he is not ready with his tongue." The Master said, "What is the good of being ready with the tongue? They who encounter men with smartness of speech for the most part procure themselves hatred. I know not whether he be truly virtuous, but why should he show readiness of the tongue?"

子Tử 使sử 漆Tất 雕Điêu 開Khai 仕sĩ. 。 對Đối 曰viết: : 「 吾“Ngô 斯tư 之chi 未vị 能năng 信tín”. 。 」 子Tử 說duyệt. 。
Khổng tử bảo Tất Điêu Khai ra làm quan. Tất Điêu Khai đáp: “Con chưa tin mình có thể làm quan được”. Khổng tử vui lòng.
The Master was wishing Qi Diao Kai to enter an official employment. He replied, "I am not yet able to rest in the assurance of THIS." The Master was pleased.

子Tử 曰viết: : 「 道“Đạo 不bất 行hành, , 乘thừa 桴phu 浮phù 于ư 海hải, 。 從tòng 我ngã 者giả, 其kì 由Do 與dư? ? 」 子Tử 路Lộ 聞văn 之chi 喜hỉ. 。 子Tử 曰viết: : 「 由“Do 也dã, 好hiếu 勇dũng 過quá 我ngã, , 無vô 所sở 取thủ 材tài.” 。 」
Khổng tử nói: “Đạo của ta không thi hành được, ta sẽ cưỡi bè vượt biển, người theo ta có lẽ là anh Trọng Do chăng?” Tử Lộ nghe vậy mừng. Khổng tử nói tiếp: “Anh Do hiếu dũng hơn ta, nhưng ta chưa có tài liệu (gỗ) để làm bè.”
The Master said, "My doctrines make no way. I will get upon a raft, and float about on the sea. He that will accompany me will be You, I dare to say." Zi Lu hearing this was glad, upon which the Master said, "You is fonder of daring than I am. He does not exercise his judgment upon matters."

孟Mạnh 武Võ 伯Bá 問vấn: : 「 子“Tử 路Lộ 仁nhân 乎hồ?” ? 」 子Tử 曰viết: : 「 不“Bất 知tri 也dã”. 。 」 又Hựu 問vấn. 。 子Tử 曰viết: : 「 由“Do 也dã, , 千thiên 乘thừa 之chi 國quốc, , 可khả 使sử 治trị 其kỳ 賦phú 也dã; , 不bất 知tri 其kì 仁nhân 也dã.” 。 」
Mạnh Võ Bá hỏi: “Thầy Tử Lộ phải là người nhân không”. Khổng tử đáp: “Không biết”. Lại hỏi nữa, Khổng tử bảo: “Anh Do có thể điều khiển quân đội một nước có ngàn binh xa; còn nhân hay không thì không biết.”
Meng Wu asked about Zi Lu, whether he was perfectly virtuous. The Master said, "I do not know." He asked again, when the Master replied, "You, in a kingdom of a thousand chariots, might be employed to manage the military levies, but I do not know whether he be perfectly virtuous."

「 求“Cầu 也dã 何hà 如như?” ? 」 子Tử 曰viết: : 「 求“Cầu 也dã, , 千thiên 室thất 之chi 邑ấp, , 百bách 乘thăng 之chi 家gia, , 可khả 使sử 為vi 之chi 宰tể 也dã; , 不bất 知tri 其kì 仁nhân 也dã” 。 」
“Thầy Cầu là người thế nào?” Khổng tử đáp: “Anh Cầu có thể làm quan tể cai trị một ấp có ngàn nhà hoặc một thái ấp (của một quí tộc) có trăm binh xa; còn nhân hay không thì không biết.”
"And what do you say of Qiu?" The Master replied, "Qiu, in a city of a thousand families, or a clan of a hundred chariots, might be employed as governor, but I do not know whether he is perfectly virtuous."

「 赤“Xích 也dã 何hà 如như?” ? 」 子Tử 曰viết: : 「 赤“Xích 也dã, , 束thúc 帶đái 立lập 於ư 朝triều, , 可khả 使sử 與dữ 賓tân 客khách 言ngôn 也dã; , 不bất 知tri 其kì 仁nhân 也dã.” 。 」
“Thầy Xích là người thế nào?” Khổng tử đáp: “Anh Xích có thể thắt đai (bận lễ phục) đứng ở triều đình để tiếp đãi tân khách; còn nhân hay không thì không biết.”
"What do you say of Chi?" The Master replied, "Chi, with his sash girt and standing in a court, might be employed to converse with the visitors and guests, but I do not know whether he is perfectly virtuous."

子Tử 謂vị 子Tử 貢Cống 曰viết: : 「 女“Nhữ 與dữ 回Hồi 也dã, 孰thục 愈dữ?” ? 」 對Đối 曰viết: : 「 賜“Tứ 也dã 何hà 敢cảm 望vọng 回Hồi, 。 回Hồi 也dã, 聞văn 一nhất 以dĩ 知tri 十thập, , 賜Tứ 也dã, 聞văn 一nhất 以dĩ 知tri 二nhị.” 。 」 子Tử 曰viết: : 「 弗“Phất 如như 也dã. ! 吾Ngô 與dữ 女nhữ 弗phất 如như 也dã.” 。 」
Khổng tử hỏi Tử Cống: “Anh với anh Nhan Hồi, ai hơn?” Tử Cống đáp: “Tứ con đâu dám được như anh Hồi. Anh ấy nghe một biết mười, con nghe một chỉ biết hai”. Khổng tử bảo: “Phải, anh không bằng. Ta đồng ý với anh rằng anh không bằng anh Hồi.”
The Master said to Zi Gong, "Which do you consider superior, yourself or Hui?" Zi Gong replied, "How dare I compare myself with Hui? Hui hears one point and knows all about a subject; I hear one point, and know a second." The Master said, "You are not equal to him. I grant you, you are not equal to him."

宰Tể 予Dư 晝trú 寢tẩm. 。 子Tử 曰viết: : 「 朽“Hủ 木mộc 不bất 可khả 雕điêu 也dã, , 糞phẩn 土thổ 之chi 牆tường 不bất 可khả 杇ô 也dã. , 於Ư 予dư 與dư 何hà 誅tru?” 。 」
Tể Dư ngủ ngày, Khổng tử bảo: “Gỗ mục không thể chạm khắc được, vách bằng đất dơ không thể trát được? Đối với trò Dư, còn trách làm gì?”
Zai Yu being asleep during the daytime, the Master said, "Rotten wood cannot be carved; a wall of dirty earth will not receive the trowel. This Yu! - what is the use of my reproving him?"

子Tử 曰viết: : 「 始“Thủy 吾ngô 於ư 人nhân 也dã, , 聽thính 其kì 言ngôn 而nhi 信tín 其kì 行hành; ; 今kim 吾ngô 於ư 人nhân 也dã, , 聽thính 其kì 言ngôn 而nhi 觀quan 其kì 行hành. 。 於Ư 予Dư 與dữ 改cải 是thị.” 。 」
Rồi Khổng tử lại nói: “Mới đầu, đối với người, ta nghe lời nói mà tin việc làm, nay đối với người ta nghe lời nói mà còn phải xem việc làm nữa. Vì trò Dư mà ta thay đổi như vậy.”
The Master said, "At first, my way with men was to hear their words, and give them credit for their conduct. Now my way is to hear their words, and look at their conduct. It is from Yu that I have learned to make this change."

子Tử 曰viết: : 「 吾“Ngô 未vị 見kiến 剛cương 者giả”. 。 」 或Hoặc 對đối 曰viết: : 「 申“Thân 棖Trành”. 。 」 子Tử 曰viết: : 「 棖“Trành 也dã 慾dục, , 焉yên 得đắc 剛cương.” ? 」
Khổng tử bảo: “Ta chưa thấy người nào cương cường”. Có người nói: “Có Thân Trành”. Khổng tử đáp: “Thân Trành nhiều thị dục sao gọi là cương cường được.” (Người cương cường thì tự chủ được mà bất khuất. Người thị dục nhiều quá khó tự chủ và bất khuất được.)
The Master said, "I have not seen a firm and unbending man." Some one replied, "There is Shen Cheng." "Cheng," said the Master, "is under the influence of his passions; how can he be pronounced firm and unbending?"

子Tử 貢Cống 曰viết: : 「 我“Ngã 不bất 欲dục 人nhân 之chi 加gia 諸chư 我ngã 也dã. , 吾Ngô 亦diệc 欲dục 無vô 加gia 諸chư 人nhân”. 。 」 子Tử 曰viết: : 「 賜“Tứ 也dã, , 非Phi 爾nhĩ 所sở 及cập 也dã.” 。 」
Tử Cống nói: “Điều gì (xấu) tôi không muốn người ta làm cho tôi thì tôi cũng không muốn làm cho mình.” Khổng tử bảo: “Tứ, anh không được như vậy đâu.”
Zi Gong said, "What I do not wish men to do to me, I also wish not to do to men." The Master said, "Ci, you have not attained to that."

子Tử 貢Cống 曰viết: : 「 夫“Phu 子tử 之chi 文văn 章chương, , 可khả 得đắc 而nhi 聞văn 也dã, ; 夫phu 子tử 之chi 言ngôn 性tính 與dữ 天thiên 道đạo, , 不bất 可khả 得đắc 而nhi 聞văn 也dã.” 。 」
Tử Cống nói: “Công trình nghiên cứu về văn hóa (như Thi, Thư, Lễ, Nhạc) của thầy (tức Khổng tử) thì chúng ta được nghe, còn quan niệm về thiên tính và đạo trời của thầy thì chúng ta không được nghe.”
Zi Gong said, "The Master’s personal displays of his principles and ordinary descriptions of them may be heard. His discourses about man’s nature, and the way of Heaven, cannot be heard."

子Tử 路Lộ 有hữu 聞văn, , 未vị 之chi 能năng 行hành, , 唯duy 恐khủng 有hữu 聞văn 。
Tử Lộ nghe được điều gì mà chưa kịp thi hành được thì sợ được nghe thêm điều khác.
When Zi Lu heard anything, if he had not yet succeeded in carrying it into practice, he was only afraid lest he should hear something else.

子Tử 貢Cống 問vấn 曰viết: : 「 孔“Khổng 文Văn 子Tử 何hà 以dĩ 謂vị 之chi 文Văn 也dã?” ? 」 子Tử 曰viết: : 「 敏“Mẫn 而nhi 好hiếu 學học, , 不bất 恥sỉ 下hạ 問vấn, , 是thị 以dĩ 謂vị 之chi 文Văn 也dã.” 。 」
Tử Cống hỏi: “Ông Khổng Văn tử sao được đặt cho tên thuỵ là Văn?” Khổng tử đáp: “Thông minh mà lại hiếu học không thẹn hỏi người kém mình, vì vậy được đặt tên thuỵ là Văn.”
Zi Gong asked, saying, "On what ground did Kong Wen get that title of Wen?" The Master said, "He was of an active nature and yet fond of learning, and he was not ashamed to ask and learn of his inferiors! On these grounds he has been styled Wen."

子Tử 謂vị 子Tử 產Sản: , 「 有“Hữu 君quân 子tử 之chi 道đạo 四tứ 焉yên, : 其kì 行hành 己kỉ 也dã 恭cung, , 其kì 事sự 上thượng 也dã 敬kính, , 其kì 養dưỡng 民dân 也dã 惠huệ, , 其kì 使sử 民dân 也dã 義nghĩa.” 。 」
Khổng tử khen Tử Sản: “Ông ấy có bốn điều hợp với đạo người quân tử: giữ mình thì khiêm cung, thờ vua thì kính cẩn, nuôi dân thì có ân huệ, sai dân thì hợp tình lí (hợp nghĩa).
The Master said of Zi Chan that he had four of the characteristics of a superior man - in his conduct of himself, he was humble; in serving his superior, he was respectful; in nourishing the people, he was kind; in ordering the people, he was just.

子Tử 曰viết: : 「 晏“Án 平Bình 仲Trọng 善thiện 與dữ 人nhân 交giao, , 久cửu 而nhi 敬kính 之chi.” 。 」
Khổng tử nói: “Án Bình Trọng khéo cư xử với bạn, lâu ngày mà vẫn tôn kính bạn.”
The Master said, "Yan Ping knew well how to maintain friendly intercourse. The acquaintance might be long, but he showed the same respect as at first."

子Tử 曰viết: : 「 臧“Tang 文Văn 仲Trọng 居cư 蔡thái, , 山sơn 節tiết 藻tảo 梲chuyết, , 何hà 如như 其kì 知trí 也dã.” ? 」
Khổng tử nói: “Tang Văn Trọng làm nhà cho con “thái” ở (một con rùa lớn dùng để bói), đầu cột khắc hình núi, xà nhà vẽ rong rêu, sao được gọi là người trí (sáng suốt).
The Master said, "Zang Wen kept a large tortoise in a house, on the capitals of the pillars of which he had hills made, and with representations of duckweed on the small pillars above the beams supporting the rafters. Of what sort was his wisdom?"

子Tử 張Trương 問vấn 曰viết: : 「 令“Lệnh 尹doãn 子Tử 文Văn, 三tam 仕sĩ 為vi 令lệnh 尹doãn, , 無vô 喜hỉ 色sắc; ; 三tam 已dĩ 之chi, , 無vô 慍uấn 色sắc. 。 舊Cựu 令lệnh 尹doãn 之chi 政chính, , 必tất 以dĩ 告cáo 新tân 令lệnh 尹doãn. 。 何Hà 如như?” ? 」
Tử Trương hỏi: “Quan lệnh doãn (tể tướng nước Sở) Tử Văn ba lần làm lệnh doãn mà không mừng, ba lần bị bãi chức mà không oán hận, lại đem việc cũ bàn giao cho quan lệnh doãn mới. Người như thế ra sao?”
Zi Zhang asked, saying, "The minister Zi Wen thrice took office, and manifested no joy in his countenance. Thrice he retired from office, and manifested no displeasure. He made it a point to inform the new minister of the way in which he had conducted the government - what do you say of him?"

子Tử 曰viết: : 「 忠“Trung 矣hĩ”. 。 」 曰Viết: : 「 仁“Nhân 矣hĩ 乎hồ?” ? 」 曰Viết: : 「 未“Vị 知tri. , 焉Yên 得đắc 仁nhân?” ? 」
Khổng tử đáp: “Trung thực đấy”. Lại hỏi: “Có phải là người nhân không?” Đáp: “Chưa biết. Có gì chắc để gọi là người nhân.”
The Master replied. "He was loyal." "Was he perfectly virtuous?" "I do not know. How can he be pronounced perfectly virtuous?"

「 崔Thôi 子Tử 弒thí 齊Tề 君quân, , 陳Trần 文Văn 子tử 有hữu 馬mã 十thập 乘thặng, , 棄khí 而nhi 違vi 之chi. 。 至Chí 於ư 他tha 邦bang, , 則tắc 曰viết: : 『 猶“Do 吾ngô 大đại 夫phu 崔Thôi 子tử 也dã” 。 』 違Vi 之chi. 。 之Chi 一nhất 邦bang, , 則tắc 又hựu 曰viết: : 『 猶“Do 吾ngô 大đại 夫phu 崔Thôi 子tử 也dã” 。 』 違Vi 之chi 。 何hà 如như.” ? 」
(Tử Trương hỏi thêm): “Thôi tử (Thôi Trữ) giết vua Tề Trang công. Trần Văn tử có mười cổ xe bỏ mà đi. Đến một nước khác bảo: “Quan đại phu chấp chính ở đây cũng không hơn quan đại phu Thôi tử nước ta”, rồi lại bỏ đi. Tới một nước khác, lại bảo: “Quan đại phu chấp chính ở đây cũng không hơn quan đại phu Thôi tử nước ta”, rồi lại bỏ đi. Người như thế ra sao?”
Zi Zhang proceeded, "When the officer Cui killed the prince of Qi, Chen Wen, though he was the owner of forty horses, abandoned them and left the country. Coming to another state, he said, ‘They are here like our great officer, Cui,’ and left it. He came to a second state, and again said ‘They are here like our great officer, Cui,’ and left it also - what do you say of him?"

子Tử 曰viết: : 「 清“Thanh 矣hĩ”. 。 」 曰Viết: : 「 仁“Nhân 矣hĩ 乎hồ?” ? 」 曰Viết: : 「 未“Vị 知tri. 。 焉Yên 得đắc 仁nhân?” ? 」
Khổng tử đáp: “Trong sạch đấy”. Lại hỏi: “Có phải là người nhân không?” Đáp: “Chưa biết. Có gì chắc để gọi được là người nhân.”
The Master replied, "He was pure." "Was he perfectly virtuous?" "I do not know. How can he be pronounced perfectly virtuous?"

季Quí 文Văn 子tử 三tam 思tư 而nhi 後hậu 行hành. 。 子Tử 聞văn 之chi , 曰viết: : 「 再“Tái , 斯tư 可khả 矣hĩ.” 。 」
(Quan đại phu nước Lỗ là) Quí Văn tử (gặp việc gì cũng) suy nghĩ ba lần rồi mới hành động. Khổng tử nghe được bảo: “Hai lần thôi cũng đủ rồi.”
Ji Wen thought thrice, and then acted. When the Master was informed of it, he said, "Twice may do."

子Tử 曰viết: : 「 甯“Ninh 武Vũ 子tử, 邦bang 有hữu 道đạo 則tắc 知trí, , 邦bang 無vô 道đạo 則tắc 愚ngu. 。 其Kì 知trí 可khả 及cập 也dã, , 其kì 愚ngu 不bất 可khả 及cập 也dã.” 。 」
Khổng tử nói: “Ông Ninh Vũ tử (đại phu nước Vệ), khi nước có đạo (chính trị tốt) thì tỏ ra là người trí; khi nước vô đạo (chính trị xấu) thì làm ra vẻ ngu. Cái trí của ông, ta theo kịp, cái ngu của ông, ta không theo kịp.”
The Master said, "When good order prevailed in his country, Ning Wu acted the part of a wise man. When his country was in disorder, he acted the part of a stupid man. Others may equal his wisdom, but they cannot equal his stupidity."

子Tử 在tại 陳Trần 曰viết: : 「 歸Quy 與dư, ! 歸qui 與dư? ! 吾Ngô 黨đảng 之chi 小tiểu 子tử 狂cuồng 簡giản, , 斐phỉ 然nhiên 成thành 章chương, , 不bất 知tri 所sở 以dĩ 裁tài 之chi.” 。 」
Khổng tử ở nước Trần bảo: “Về thôi, về thôi! Môn sinh ở quê hương ta có trí lớn nhưng không thận trọng (nông nổi) có văn thái rõ ràng, nhưng không biết tự chế tài mình.”
When the Master was in Chen, he said, "Let me return! Let me return! The little children of my school are ambitious and too hasty. They are accomplished and complete so far, but they do not know how to restrict and shape themselves."

子Tử 曰viết: : 「 伯“Bá 夷Di, 、 叔Thúc 齊Tề 不bất 念niệm 舊cựu 惡ác, , 怨oán 是thị 用dụng 希hi.” 。 」
Khổng tử nói: “Bá Di và Thúc Tề không nhớ điều xấu của người, nên ít oán ai.”
The Master said, "Bo Yi and Shu Qi did not keep the former wickednesses of men in mind, and hence the resentments directed towards them were few."

子Tử 曰viết: : 「 孰“Thục 謂vị 微Vi 生Sinh 高Cao 直trực? ? 或Hoặc 乞khất 醯ê 焉yên, , 乞khất 諸chư 其kì 鄰lân 而nhi 與dữ 之chi.” 。 」
Khổng tử nói: “Ai bảo Vi Sinh Cao là ngay thẳng? Có người đến xin giấm, ông xin của hàng xóm mà cho.”
The Master said, "Who says of Wei Sheng Gao that he is upright? One begged some vinegar of him, and he begged it of a neighbor and gave it to the man."

子Tử 曰viết: : 「 巧“Xảo 言ngôn, 、 令lệnh 色sắc, 、 足túc 恭cung, , 左Tả 丘Khâu 明Minh 恥sỉ 之chi, , 丘Khâu 亦diệc 恥sỉ 之chi. 。 匿Nặc 怨oán 而nhi 友hữu 其kì 人nhân, , 左Tả 丘Khâu 明Minh 恥sỉ 之chi, , 丘Khâu 亦diệc 恥sỉ 之chi.” 。 」
Khổng tử nói: “Nói năng khéo léo, nét mặt giả bộ niềm nở, thái độ quá cung kính, ông Tả Khâu Minh lấy vậy làm xấu hổ, Khâu này cũng lấy vậy làm xấu hổ. Giấu lòng oán mà bề ngoài làm bộ thân thiện với người, ông Tả Khâu Minh lấy vậy làm xấu hổ, Khâu này cũng lấy vậy làm xấu hổ.”
The Master said, "Fine words, an insinuating appearance, and excessive respect - Zuo Qiu Ming was ashamed of them. I also am ashamed of them. To conceal resentment against a person, and appear friendly with him - Zuo Qiu Ming was ashamed of such conduct. I also am ashamed of it."

顏Nhan 淵Uyên, 、 季Quí 路Lộ 侍thị. 。 子Tử 曰viết: : 「 盍“Hạp 各các 言ngôn 爾nhĩ 志chí?” ? 」
Nhan Uyên và Quí Lộ theo hầu. Khổng tử bảo: “Sao không kể chí hướng của các anh cho ta nghe?”
Yan Yuan and Ji Lu being by his side, the Master said to them, "Come, let each of you tell his wishes."

子Tử 路Lộ 曰viết: : 「 願“Nguyện 車xa 馬mã, 、 衣y 輕khinh 裘cừu, , 與dữ 朋bằng 友hữu 共cộng, 。 敝tế 之chi 而nhi 無vô 憾hám.” 。 」
Tử Lộ thưa: “Con mong có xe, ngựa, áo lông cừu nhẹ để các bạn cùng hưởng, dù có hư nát, con cũng không hận.”
Zi Lu said, "I should like, having chariots and horses, and light fur clothes, to share them with my friends, and though they should spoil them, I would not be displeased."

顏Nhan 淵Uyên 曰viết: : 「 願“Nguyện 無vô 伐phạt 善thiện, , 無vô 施thi 勞lao.” 。 」
Nhan Uyên thưa: “Con không muốn khoe điều hay, kể công lao của con.”
Yan Yuan said, "I should like not to boast of my excellence, nor to make a display of my meritorious deeds."

子Tử 路Lộ 曰viết: : 「 願“Nguyện 聞văn 子tử 之chi 志chí.” 。 」
Tử Lộ thưa: “Xin thầy cho chúng con biết chí thầy.”
Zi Lu then said, "I should like, sir, to hear your wishes."

子Tử 曰viết: : 「 老“Lão 者giả 安an 之chi, , 朋bằng 友hữu 信tín 之chi, , 少thiểu 者giả 懷hoài 之chi.” 。 」
Khổng tử đáp: “Ta muốn các người già được an vui, các bạn bè tin lẫn nhau, các trẻ em được săn sóc vỗ về.”
The Master said, "They are, in regard to the aged, to give them rest; in regard to friends, to show them sincerity; in regard to the young, to treat them tenderly."

子Tử 曰viết: : 「 已“Dĩ 矣hĩ 乎hồ, ! 吾ngô 未vị 見kiến 能năng, 見kiến 其kì 過quá 而nhi 內nội 自tự 訟tụng 者giả 也dã.” 。 」
Khổng tử nói: “Hết rồi (hoặc quá rồi), ta chưa thấy người nào thấy lỗi của mình mà tự trách mình cả.”
The Master said, "It is all over. I have not yet seen one who could perceive his faults, and inwardly accuse himself."

子Tử 曰viết: : 「 十“Thập 室thất 之chi 邑ấp, , 必tất 有hữu 忠trung 信tín 如như 丘Khâu 者giả 焉yên, , 不bất 如như 丘Khâu 之chi 好hiếu 學học 也dã.” 。 」
Khổng tử nói: “Trong một ấp mười nhà, tất có người trung tín như Khâu, nhưng không có ai ham học như Khâu này.
The Master said, "In a hamlet of ten families, there may be found one honorable and sincere as I am, but not so fond of learning."