loading…
better in
landscape

佛phật 遺di 教giáo 經kinh ( 佛(phật 垂thùy 般bát 涅niết 槃bàn 略lược 說thuyết 教giáo 誡giới 經kinh) )
kinh Giáo huấn để lại của Phật (kinh Giáo huấn vắn tắt của Phật lúc sắp niết bàn)
Sutra on the Buddha’s Bequeathed Teaching

Đại Chính tạng T12 n0389 p1110c13

CBETA

釋Thích 迦ca 牟Mâu 尼ni 佛Phật, , 初sơ 轉chuyển 法pháp 輪luân , 度độ 阿A 若nhã 憍Kiều 陳trần 如như, ; 最tối 後hậu 說thuyết 法pháp , 度độ 須Tu 跋bạt 陀đà 羅la. 。 所Sở 應ưng 度độ 者giả, , 皆giai 已dĩ 度độ 訖ngật. 。 於Ư 娑Sa 羅la 雙song 樹thọ 間gian, , 將tương 入nhập 涅Niết 槃bàn. 。 是Thị 時thời, 中trung 夜dạ , 寂tịch 然nhiên 無vô 聲thanh. , 為Vị 諸chư 弟đệ 子tử, 略lược 說thuyết 法pháp 要yếu. 。
Đức Phật Thích-ca Mâu-ni, chuyển đẩy bánh xe chánh pháp lần đầu tiên hóa độ tôn giả Kiều-trần-như, thuyết pháp lần cuối cùng hóa độ tôn giả Tu-bạt-đà-la. Những người có thể hóa độ, Ngài đã hóa độ tất cả. Hôm nay, trong rừng Sa la, giữa cây song thọ, Ngài sắp niết bàn. Bấy giờ là lúc giữa đêm, hoàn toàn yên lặng, không một tiếng động, Ngài đã vì các đệ tử mà nói tóm tắt những điều cốt yếu của chánh pháp.
When Shakyamuni Buddha first turned the Wheel of Dharma, he crossed over the Venerable Ajnatakaundinya. The very last time he spoke the Dharma, he crossed over the Venerable Subhadhra. All of those whom he should have crossed over had already been crossed over. He lay between the Twin Sala trees and was about to enter Nirvana. At this time, in the middle period of the night, all was quiet, without any sound. Then for the sake of all of his disciples, he spoke on the essentials of the Dharma.

汝Nhữ 等đẳng 比tỳ 丘kheo! , 於Ư 我ngã 滅diệt 後hậu, , 當đương 尊tôn 重trọng 珍trân 敬kính 波Ba 羅la 提đề 木mộc 叉xoa. , 如Như 闇ám 遇ngộ 明minh, , 貧bần 人nhân 得đắc 寶bảo, 。 當đương 知tri 此thử 則tắc 是thị 汝nhữ 等đẳng 大đại 師sư. , 若Nhược 我ngã 住trụ 世thế, , 無vô 異dị 此thử 也dã. 。
Các thầy Tỷ kheo, sau khi Như lai diệt độ, các thầy phải trân trọng tôn kính tịnh giới, như mù tối mà được mắt sáng, nghèo nàn mà được vàng ngọc. Phải biết tịnh giới là đức thầy cao cả của các thầy. Nếu Như lai ở đời thì cũng không khác gì tịnh giới ấy.
All of you Bhikshus! After my Nirvana, you should revere and honor the Pratimoksha. It is like finding a light in darkness, or like a poor person obtaining a treasure. You should know that it is your great teacher, and is not different from my actual presence in the world.

持Trì 淨tịnh 戒giới 者giả, , 不bất 得đắc 販phán 賣mại 貿mậu 易dịch, , 安an 置trí 田điền 宅trạch, , 畜súc 養dưỡng 人nhân 民dân, 、 奴nô 婢tỳ, 、 畜súc 生sanh. ; 一Nhất 切thiết 種chủng 植thực 及cập 諸chư 財tài 寶bảo, , 皆giai 當đương 遠viễn 離ly, , 如như 避tỵ 火hỏa 阬khanh. ;
Giữ tịnh giới thì các thầy không được buôn, bán, đổi chác, sắm sửa đất nhà, nuôi người, tôi tớ và súc vật, lo việc gieo trồng, kinh doanh tài bảo. Tất cả việc này, hãy tránh như tránh hố lửa.
Those of you who uphold the pure precepts should not buy, sell or trade. You should not covet fields or buildings, or keep servants or raise animals. You should stay far away from all kinds of agriculture and wealth as you would avoid a pit of fire.

不Bất 得đắc 斬trảm 伐phạt 草thảo 木mộc, , 墾khẩn 土thổ, 掘quật 地địa, 。 合hiệp 和hòa 湯thang 藥dược, , 占chiêm 相tướng 吉kiết 凶hung, , 仰ngưỡng 觀quan 星tinh 宿tú, , 推suy 步bộ 盈doanh 虛hư. , 歷Lịch 數số, 算toán 計kế, , 皆giai 所sở 不bất 應ưng. 。 節Tiết 身thân, 時thời 食thực, , 清thanh 淨tịnh 自tự 活hoạt. , 不Bất 得đắc 參tham 預dự 世thế 事sự, 、 通thông 致trí 使sứ 命mạng. , 咒Chú 術thuật, 仙tiên 藥dược, , 結kết 好hảo 貴quý 人nhân, , 親thân 厚hậu 媟tiết 慢mạn, , 皆giai 不bất 應ưng 作tác. 。
Kể cả việc chặt phá cỏ cây và đào cuốc đất đai. Những việc chế thuốc thang, coi bói tướng, coi thiên văn, đoán thời tiết, tính lịch số, đều không thích hợp với các thầy. Các thầy hãy tiết chế cơ thể, ăn đúng thì giờ, sống bằng cách sống trong sạch, không được tham dự thế sự, lãnh sứ mạng liên lạc. Chú thuật, thuốc tiên, giao hảo quyền quí, và thân thiết với họ, rồi hèn hạ, ngạo mạn, tất cả đều không được làm.
You should not cut down grass or trees, plow fields or dig the earth. Nor may you compound medicines, prophesize good and evil, observe the constellations, cast horoscopes by the waxing and waning of the moon, or compute astrological fortunes. All of these activities are improper. Regulate yourselves by eating at the appropriate time and by living in purity. You should not participate in worldly affairs or act as an envoy. Nor should you become involved with magical spells and elixirs of immorality, or with making connections with high ranking people, being affectionate towards them and condescending towards the lowly.

當Đương 自tự 端đoan 心tâm , 正chánh 念niệm 求cầu 度độ. ; 不Bất 得đắc 包bao 藏tàng 瑕hà 疵tỳ, , 顯hiển 異dị 惑hoặc 眾chúng. ; 於Ư 四tứ 供cúng 養dường, , 知tri 量lượng, 知tri 足túc. , 趣Thú 得đắc 供cúng 事sự, , 不bất 應ưng 畜súc 積tích. 。
Phải tự đoan tâm, chánh niệm cầu độ. Không được che dấu lầm lỗi, tỏ ra kỳ dị để mê hoặc quần chúng. Đối với 4 sự hiến cúng thì phải biết tự lượng và biết vừa đủ. Hễ được hiến cúng thì không nên tích trữ.
With an upright mind and proper mindfulness you should seek to cross over. Do not conceal your faults or put on a special appearance to delude the multitudes. Know your limits and be content with the 4 kinds of offerings. When you receive offerings, do not store them up.

此Thử 則tắc 略lược 說thuyết 持trì 戒giới 之chi 相tướng. 。 戒Giới 是thị 正chánh 順thuận 解giải 脫thoát 之chi 本bổn, , 故cố 名danh 波Ba 羅la 提đề 木mộc 叉xoa. 。 因Nhân 依y 此thử 戒giới , 得đắc 生sanh 諸chư 禪thiền 定định , 及cập 滅diệt 苦khổ 智trí 慧huệ. 。
Đó là Như Lai nói tóm tắt về sự giữ giới. Giới thì chính thuận với căn bản của sự giải thoát, nên Như Lai mệnh danh Ba-la-đề-mộc-xoa. Nhờ giới mà phát sinh thiền định, và trí tuệ có năng lực hủy diệt thống khổ.
This is a general explanation of the characteristics of upholding the precepts. The precepts are the root of proper freedom; therefore they are called the Pratimoksha (lit. the root of freedom). By relying on these precepts, you will give rise to all dhyana concentrations, and reach the wisdom of the cessation of suffering.

是Thị 故cố 比tỳ 丘kheo , 當đương 持trì 淨tịnh 戒giới, , 勿vật 令linh 毀hủy 缺khuyết. 。 若Nhược 能năng 持trì 淨tịnh 戒giới, , 是thị 則tắc 能năng 有hữu 善thiện 法pháp. ; 若Nhược 無vô 淨tịnh 戒giới, , 諸chư 善thiện 功công 德đức 皆giai 不bất 得đắc 生sanh. 。 是Thị 以dĩ 當đương 知tri , 戒giới 為vi 第đệ 一nhất 安an 隱ổn 功công 德đức 住trụ 處xứ. 。
Thế nên, các thầy Tỷ kheo, hãy giữ tịnh giới, đừng cho vi phạm, thiếu sót. Ai giữ tịnh giới thì người đó có thiện pháp. Không có tịnh giới thì mọi thứ công đức không thể phát sinh. Do đó mà biết tịnh giới là chỗ yên ổn nhất, làm nơi trú ẩn cho mọi thứ công đức.
For this reason, Bhikshus, you should uphold the pure precepts and not allow them to be broken. If a person is able to uphold the pure precepts, he will, as a result, be able to have good dharmas. If one lacks the pure precepts, no good merit and virtue can arise. Therefore you should know that the precepts are the dwelling place for the foremost and secure merit and virtue.

汝Nhữ 等đẳng 比tỳ 丘kheo! , 已Dĩ 能năng 住trụ 戒giới, , 當đương 制chế 五ngũ 根căn, , 勿vật 令linh 放phóng 逸dật, , 入nhập 於ư 五ngũ 欲dục. 。 譬Thí 如như 牧mục 牛ngưu 之chi 人nhân, , 執chấp 杖trượng 視thị 之chi, , 不bất 令linh 縱túng 逸dật, , 犯phạm 人nhân 苗miêu 稼giá. 。 若Nhược 縱túng 五ngũ 根căn, , 非phi 唯duy 五ngũ 欲dục 將tương 無vô 涯nhai 畔bạn, , 不bất 可khả 制chế 也dã, ;
Các thầy Tỷ kheo, đã ở trong tịnh giới thì phải chế ngự 5 thứ giác quan, không cho phóng túng vào trong 5 thứ dục lạc. Như kẻ chăn trâu, cầm gậy mà coi giữ, không cho phóng túng, phạm vào lúa má của người. Phóng túng 5 thứ giác quan, thì không những chỉ có 5 thứ dục lạc, mà có thể sẽ không còn giới hạn nào nữa, không thể cấm chế.
All of you Bhikshus! If you are already able to abide by the precepts, you should restrain the 5 sense organs, and do not allow them to enter the 5 desires as they please. It is like a person tending cattle who carries a staff while watching them, not allowing them to run loose and trample others’ spouting grains. If you let your 5 sense organs run loose, not only will the five desires become boundless, they will be uncontrollable.

亦diệc 如như 惡ác 馬mã , 不bất 以dĩ 轡bí 制chế, , 將tương 當đương 牽khiên 人nhân 墬trụy 於ư 阬khanh 埳hãm. 。 如Như 被bị 劫kiếp 賊hại, , 苦khổ 止chỉ 一nhất 世thế. ; 五Ngũ 根căn 賊tặc 禍họa, , 殃ương 及cập 累lũy 世thế, 。 為vi 害hại 甚thậm 重trọng, , 不bất 可khả 不bất 慎thận. ! 是Thị 故cố 智trí 者giả 制chế 而nhi 不bất 隨tùy, , 持trì 之chi 如như 賊tặc, , 不bất 令linh 縱túng 逸dật. ; 假Giả 令linh 縱túng 之chi, , 皆giai 亦diệc 不bất 久cửu 見kiến 其kỳ 磨ma 滅diệt 。
Như con ngựa hung hãn mà không được chế ngự bằng giây cương, thì sẽ mang người lao xuống hầm hố. Giặc cướp làm hại, khổ chỉ một đời, còn giặc giác quan họa đến nhiều kiếp: tai hại rất nặng, các thầy không thể không cẩn thận. Thế nên người có trí thì chế ngự mà không theo, giữ như giữ giặc, không cho phóng túng. Giả sử phóng túng năm thứ giác quan thì cũng không bao lâu ta sẽ thấy chúng tàn diệt tất cả.
They are like a violent horse unrestrained by reins who drags a person along so that he falls into a pit. If you are robbed or injured you will suffer for only a single life, but the injury from the plundering done by the five sense organs brings misfortunes which extend for many lives. Because their harm is extremely heavy, it is impermissible to be careless. For this reason wise people restrain the five sense organs and do not go along with them. They restrain them like thieves who are not allowed to run loose. If you let them run loose for a while, before long you will observe their destruction.

此Thử 五ngũ 根căn 者giả, , 心tâm 為vi 其kỳ 主chủ. , 是Thị 故cố 汝nhữ 等đẳng 當đương 好hảo 制chế 心tâm. 。 心Tâm 之chi 可khả 畏úy, , 甚thậm 於ư 毒độc 蛇xà, 、 惡ác 獸thú, 、 怨oán 賊tặc. 、 大Đại 火hỏa 越việt 逸dật, , 未vị 足túc 喻dụ 也dã. 。 譬Thí 如như 有hữu 人nhân, , 手thủ 執chấp 蜜mật 器khí, , 動động 轉chuyển 輕khinh 躁táo, , 但đản 觀quan 於ư 蜜mật, , 不bất 見kiến 深thâm 阬khanh. 。
Các thầy Tỷ kheo, 5 thứ giác quan do tâm chủ động, vì vậy mà các thầy lại phải thận trọng chế ngự tâm mình. Tâm còn đáng sợ hơn cả rắn độc, thú dữ, giặc thù, lửa dữ bùng cháy lan tràn cũng chưa đủ để ví dụ cho tâm. Như một kẻ tay bưng bát mật mà chuyển động chạy nhảy, chỉ thấy bát mật chứ không thấy hố sâu,
Since the five sense organs have the mind as their ruler, you should restrain the mind well. Your mind is as dangerous as an extremely poisonous snake, a savage beast or a hateful robber. A great fire rushing upon you is still not a satisfactory analogy for the mind. It is like a person carrying a container of honey who, as he moves along in haste, only pays attention to the honey, and does not notice a deep pit.

譬Thí 如như 狂cuồng 象tượng 無vô 鉤câu, , 猿viên 猴hầu 得đắc 樹thọ, , 騰đằng 躍dược 踔tráo 躑trịch, , 難nan 可khả 禁cấm 制chế. 。 當Đương 急cấp 挫tỏa 之chi, , 無vô 令linh 放phóng 逸dật. 。 縱Túng 此thử 心tâm 者giả, , 喪táng 人nhân 善thiện 事sự, ; 制chế 之chi 一nhất 處xứ, , 無vô 事sự 不bất 辦biện. 。 是Thị 故cố 比tỳ 丘kheo , 當đương 勤cần 精tinh 進tấn, , 折chiết 伏phục 汝nhữ 心tâm. 。
như thế không khác gì voi điên mà không có móc sắt, vượn khỉ mà được cây rừng, thì sẽ hung hăng nhảy vọt, khó mà ngăn cản; các thầy phải cấp tốc tỏa chiết, đừng cho phóng túng. Phóng túng tâm ra thì làm tan nát việc thiện của người. Chế ngự tâm lại một chỗ thì không việc gì không thành. Thế nên, các thầy Tỷ kheo, hãy nỗ lực tinh tiến mà chiết phục tâm mình.
It is like a mad elephant without a barb, or a monkey in a tree jumping about, which are both difficult to restrain. You should hasten to control it and not allow it to run loose. Those who allow their minds to wander freely lose the goodness that people do. By restraining it in one place there is no affair which cannot be completed. For this reason, Bhikshus, you should vigorously subdue your mind.

汝Nhữ 等đẳng 比tỳ 丘kheo! , 受Thọ 諸chư 飲ẩm 食thực, , 當đương 如như 服phục 藥dược. , 於Ư 好hảo, 於ư 惡ố, , 勿vật 生sanh 增tăng 減giảm. 。 趣Thú 得đắc 支chi 身thân, , 以dĩ 除trừ 饑cơ 渴khát. 。 如Như 蜂phong 採thái 華hoa, , 但đản 取thủ 其kỳ 味vị, , 不bất 損tổn 色hương 香sắc. ;
Các thầy Tỷ kheo, thọ dụng đồ ăn thức uống, hãy coi như việc uống thuốc, ngon không ham, dở không bỏ, vừa đủ duy trì cơ thể cho khỏi đói khát. Như ong lấy hoa, chỉ lấy mùi vị mà không tổn thương hương sắc, người xuất gia cũng vậy.
All of you Bhikshus! You should accept various kinds of food and drink as if you were taking medicine. Whether they be good or bad, do not take more or less of them, but use them to cure hunger and thirst and to maintain the body. Bhikshus should be the same way as bees gathering from flowers, only taking the pollen without harming their form or scent.

比Tỳ 丘kheo 亦diệc 爾nhĩ, , 受thọ 人nhân 供cúng 養dường, , 趣thú 自tự 除trừ 惱não, , 無vô 得đắc 多đa 求cầu, , 壞hoại 其kỳ 善thiện 心tâm. 。 譬Thí 如như 智trí 者giả, , 籌trù 量lượng 牛ngưu 力lực 所sở 堪kham 多đa 少thiểu, , 不bất 令linh 過quá 分phận, , 以dĩ 竭kiệt 其kỳ 力lực. 。
Thọ dụng cúng phẩm của người vừa khỏi đói khát thì thôi, không được ham cầu cho nhiều, phá vỡ thiện niệm của họ. Hãy bắt chước kẻ khôn ngoan, biết lượng sức lực con trâu của mình chịu đựng nhiều ít, không dùng quá sức đến nỗi kiệt lực.
Receive peoples’ offerings to put an end to distress, but do not seek to obtain too much and spoil their good hearts. Be like a wise man, who having estimated the load that suits the strength of his ox, does not exceed that amount and exhaust its strength.

汝Nhữ 等đẳng 比tỳ 丘kheo! , 晝Trú 則tắc 勤cần 心tâm 修tu 習tập 善thiện 法pháp, , 無vô 令linh 失thất 時thời. ; 初Sơ 夜dạ, 後hậu 夜dạ, , 亦diệc 勿vật 有hữu 廢phế; 。 中trung 夜dạ 誦tụng 經kinh, , 以dĩ 自tự 消tiêu 息tức. , 無Vô 以dĩ 睡thụy 眠miên 因nhân 緣duyên , 令linh 一nhất 生sanh 空không 過quá, , 無vô 所sở 得đắc 也dã. 。
Các thầy Tỷ kheo, ban ngày thì nỗ lực thực tập thiện pháp, không để thì giờ lướt mất, đầu đêm cuối đêm cũng đừng phế bỏ, giữa đêm lại phải tụng niệm để tự tiêu trừ điều ác, sinh trưởng điều thiện. Đừng vì lý do ngủ nghỉ mà để đời mình trôi đi, không được một chút ích lợi.
All of you Bhikshus! During the day, with a vigorous mind, cultivate the Dharma and do not allow the opportunity to be lost. In the first and last periods of the night also do not be lax, and during the middle period of the night, chant Sutras to make yourself well informed. Do not let the causes and conditions of sleep cause your single life to pass in vain, so that you do not obtain anything at all.

當Đương 念niệm 無vô 常thường 之chi 火hỏa , 燒thiêu 諸chư 世thế 間gian. , 早Tảo 求cầu 自tự 度độ, , 勿vật 睡thụy 眠miên 也dã. 。 諸Chư 煩phiền 惱não 賊tặc 常thường 伺tứ 殺sát 人nhân, , 甚thậm 於ư 怨oán 家gia. , 安An 可khả 睡thụy 眠miên, , 不bất 自tự 警cảnh 寤ngộ? ?
Hãy nhớ ngọn lửa vô thường đốt cháy thế gian, để sớm cầu tự độ, đừng ham ngủ nghỉ. Giặc phiền não thường rình giết ta, dữ hơn kẻ thù, tại sao ta có thể ngủ nghỉ mà không tự cảnh giác?
You should be mindful of the fire of impermanence which burns up all the world. Seek to cross yourself over and do not sleep. The thieves of afflictions are always about to kill you even more than your mortal enemies. How can you sleep? How can you not rouse yourself to awaken?

煩Phiền 惱não 毒độc 蛇xà 睡thụy 在tại 汝nhữ 心tâm, , 譬thí 如như 黑hắc 蚖nguyên 在tại 汝nhữ 室thất 睡thụy. , 當Đương 以dĩ 持trì 戒giới 之chi 鉤câu, 早tảo 摒bính 除trừ 之chi. 。 睡Thụy 蛇xà 既ký 出xuất, , 乃nãi 可khả 安an 眠miên. ; 不Bất 出xuất 而nhi 眠miên, , 是thị 無vô 慚tàm 人nhân. !
Phiền não ngủ trong tâm, cũng như rắn hổ mang màu đen nằm ngủ trong nhà, các thầy phải dùng móc sắt giữ giới mà cấp tốc móc kéo nó ra. Rắn ngủ ra rồi mới nên yên tâm ngủ nghỉ. Không ra mà ngủ thì thật là kẻ không biết hổ thẹn.
The poisonous serpent of afflictions is sleeping in your mind; just as if a black viper were asleep in your room. You must use the hook of precepts to quickly remove it. When the sleeping snake is gone, then you can rest at ease. Those who sleep even though the snake has not yet gone, are without shame.

慚Tàm 恥sỉ 之chi 服phục, , 於ư 諸chi 莊trang 嚴nghiêm, , 最tối 為vi 第đệ 一nhất. 。 慚Tàm 如như 鐵thiết 鉤câu, , 能năng 制chế 人nhân 非phi 法pháp. , 是Thị 故cố 常thường 當đương 慚tàm 恥sỉ, , 無vô 得đắc 暫tạm 替thế. 。 若Nhược 離ly 慚tàm 恥sỉ, , 則tắc 失thất 諸chư 功công 德đức. 。 有Hữu 愧quý 之chi 人nhân, , 則tắc 有hữu 善thiện 法pháp. ; 若Nhược 無vô 愧quý 者giả, , 與dữ 諸chư 禽cầm 獸thú, 無vô 相tương 異dị 也dã. 。
Sự hổ thẹn là phục sức đẹp nhất trong mọi thứ phục sức. Như cái móc sắt, sự hổ thẹn có năng lực chế ngự mọi thứ phi pháp của con người. Thế nên, các thầy Tỷ kheo, hãy luôn luôn biết hổ thẹn, sỉ nhục, đừng bao giờ, dầu chỉ tạm thời mà thôi, được phép quên mất đức tính ấy. Mất hổ thẹn là mất công đức. Có hổ thẹn là có thiện pháp, không hổ thẹn thì không khác gì cầm thú.
The clothing of shame, among all adornments, is the very best. Shame can be compared to an iron barb which can restrain people from doing evil. Therefore you should always have a sense of shame, and not be without it even for a moment, for if you have no sense of shame you will lose all of your merit and virtue. Those who have shame have good dharmas; one without it is no different from the birds and beasts.

汝Nhữ 等đẳng 比tỳ 丘kheo! ! 若Nhược 有hữu 人nhân 來lai 節tiết 節tiết 支chi 解giải, , 當đương 自tự 攝nhiếp 心tâm, , 無vô 令linh 瞋sân 恨hận; ; 亦diệc 當đương 護hộ 口khẩu, , 勿vật 出xuất 惡ác 言ngôn. 。 若Nhược 縱túng 恚nhuế 心tâm, , 即tắc 自tự 妨phương 道đạo, , 失thất 功công 德đức 利lợi. 。
Các thầy Tỷ kheo, nếu ai cắt xả thân thể các thầy ra từng đốt, các thầy cũng phải tự kềm chế tâm mình, đừng cho giận dữ. Lại phải giữ lấy miệng lưỡi, đừng để phát ra lời tiếng không tốt. Tâm giận dữ nổi lên là tự hại đạo nghiệp, hư mất công đức.
All of you Bhikshus! Even if a person dismembered you piece by piece, your mind should be self-contained. Do not allow yourself to become angry. Moreover, you should guard your mouth and not give rise to evil speech. If you allow yourself to have thoughts of anger, you will hinder your own Way, and lose the merit and virtue you have gained.

忍Nhẫn 之chi 為vi 德đức, , 持trì 戒giới, 苦khổ 行hạnh 所sở 不bất 能năng 及cập. 。 能Năng 行hành 忍nhẫn 者giả, , 乃nãi 可khả 名danh 為vi 有hữu 力lực 大đại 人nhân. 。 若Nhược 其kỳ 不bất 能năng 歡hoan 喜hỷ 忍nhẫn 受thọ 惡ác 罵mạ 之chi 毒độc 如như 飲ẩm 甘cam 露lộ 者giả, , 不bất 名danh 入nhập 道đạo 智trí 慧huệ 人nhân 也dã. 。
Đức tính của Nhẫn, giữ giới và khổ hạnh không thể sánh bằng. Thực hành đức Nhẫn mới được mệnh danh là bậc thượng nhân có sức mạnh. Kẻ nào không thể tiếp nhận cái độc nhục mạ một cách hoan hỷ như uống nước cam lộ, kẻ ấy không thể được ca tụng là người nhập đạo có trí.
Patience is a virtue which neither upholding the precepts nor the ascetic practices are able to compare with. One who is able to practice patience can be called a great person who has strength; If you are unable to happily and patiently undergo the poison of malicious abuse, as if drinking sweet dew, you cannot be called a wise person who has entered the Way.

所Sở 以dĩ 者giả 何hà? ? 瞋Sân 恚nhuế 之chi 害hại , 則tắc 破phá 諸chư 善thiện 法pháp, , 壞hoại 好hảo 名danh 聞văn; , 今kim 世thế, 後hậu 世thế , 人nhân 不bất 喜hỷ 見kiến. 。 當Đương 知tri 瞋sân 心tâm , 甚thậm 於ư 猛mảnh 火hỏa, , 常thường 當đương 防phòng 護hộ, , 無vô 令linh 得đắc 入nhập. 。 劫Kiếp 功công 德đức 賊tặc, , 無vô 過quá 瞋sân 恚nhuế. 。
Tại sao, vì giận dữ thì phá hủy hết thảy thiện pháp và danh tiếng đáng quí, hiện tại vị lai không ai muốn nhìn. Sự giận dữ hơn cả ngọn lửa ác liệt, vì thế mà các thầy phải đề phòng một cách thường trực, đừng cho xâm nhập tâm trí. Giặc cướp công đức không chi hơn giận dữ.
Why is this? The harm from anger ruins all good dharmas and destroys one’s good reputation. People of the present and of the future will not even wish to see this person. You should know that a heart of anger is worse than a fierce fire. You should always guard against it, and not allow it to enter you, for of the thieves which rob one’s merit and virtue, none surpass anger.

白Bạch 衣y 受thọ 欲dục, , 非phi 行hành 道đạo 人nhân , 無vô 法pháp 自tự 制chế, , 瞋sân 猶du 可khả 恕thứ. ; 出Xuất 家gia 行hành 道đạo , 無vô 欲dục 之chi 人nhân, , 而nhi 懷hoài 瞋sân 恚nhuế, , 甚thậm 不bất 可khả 也dã! 。 譬Thí 如như 清thanh 冷lãnh 雲vân 中trung, , 霹tịch 靂lịch 起khởi 火hỏa, , 非phi 所sở 應ưng 也dã. 。
Thế gian hưởng thụ dục lạc, không phải là kẻ hành đạo, không có phương pháp để tự khống chế, thế nên giận dữ thì còn có thể tha thứ được. Còn người xuất gia hành đạo là kẻ loại bỏ dục vọng, vậy mà giận dữ thì thật bất đáng; không khác gì giữa bầu trời mây trong mát mà sấm sét lóe lửa là điều không thích hợp.
Anger may be excusable in lay people who indulge in desires, and in people who do not cultivate the Way, who are without the means to restrain themselves, but for people who have left home-life, who cultivate the Way and are without desires, harboring anger is impermissible. Without a clear, cool cloud, there should not be a sudden blazing clash of thunder.

汝Nhữ 等đẳng 比tỳ 丘kheo! , 當Đương 自tự 摩ma 頭đầu, , 已dĩ 捨xả 飾sức 好hảo, , 著trước 壞hoại 色sắc 衣y, , 執chấp 持trì 應ứng 器khí, , 以dĩ 乞khất 自tự 活hoạt. , 自Tự 見kiến 如như 是thị, 。 若nhược 起khởi 憍kiêu 慢mạn, , 當đương 疾tật 滅diệt 之chi. 。 增Tăng 長trưởng 憍kiêu 慢mạn, , 尚thượng 非phi 世thế 俗tục 白bạch 衣y 所sở 宜nghi, , 何hà 況huống 出xuất 家gia 入nhập 道đạo 之chi 人nhân, , 為vị 解giải 脫thoát 故cố, , 自tự 降giáng 其kỳ 身thân 而nhi 行hành 乞khất 耶da? !
Các thầy Tỷ kheo, hãy tự xoa đầu mình, đã bỏ sự trang sức và đồ tốt đẹp, mình mặc áo hoại sắc, tay cầm đồ thích ứng, khất thực để sống; tự thấy như vậy mà kiêu ngạo còn nổi lên, thì phải cấp tốc tỏa chiết. Tăng thêm kiêu ngạo là điều mà thế nhân còn không nên có, huống chi người xuất gia nhập đạo là kẻ vì giải thoát, tự giáng mình xuống mà đi khất thực?
All of you Bhikshus! You should rub your heads, for you have relinquished fine adornments, you wear the garments of a Buddhist monk, and you carry the alms bowl to use in begging for your livelihood; look at yourself in this way. If thoughts of arrogance arise you should quickly destroy them, because arrogance and pride are not appropriate even among the customs of lay people, how much the less for a person who has left the home-life and entered the Way. For the sake of liberation, you should humble yourself and receive alms for your food.

汝Nhữ 等đẳng 比tỳ 丘kheo! , 諂Siểm 曲khúc 之chi 心tâm , 與dữ 道đạo 相tương 違vi. , 是Thị 故cố 宜nghi 應ưng 質chất 直trực 其kỳ 心tâm. 。 當Đương 知tri 諂siểm 曲khúc 但đản 為vi 欺khi 誑cuống, , 入nhập 道đạo 之chi 人nhân , 則tắc 無vô 是thị 處xứ. 。 是Thị 故cố 汝nhữ 等đẳng , 宜nghi 當đương 端đoan 心tâm, , 以dĩ 質chất 直trực 為vi 本bổn. 。
Các thầy Tỷ kheo, tâm lý dua nịnh quanh co trái ngược đạo pháp, thế nên các thầy phải chất trực tâm mình. Phải ý thức dua nịnh quanh co chỉ để dối trá, mà người nhập đạo thì không thể như vậy. Vì thế mà các thầy cần phải ngay thẳng tâm mình, lấy đức tính chất trực làm căn bản.
All of you Bhikshus! Thoughts of flattery are contradictory to the Way. Therefore you should have a straightforward disposition of mind. You should know that flattery is only deceit, so people who have entered the Way should not flatter. For this reason, all of you should have an upright mind, and take a straightforward disposition as your basis.

汝Nhữ 等đẳng 比tỳ 丘kheo! , 當Đương 知tri 多đa 欲dục 之chi 人nhân, , 多đa 求cầu 利lợi 故cố, , 苦khổ 惱não 亦diệc 多đa. ; 少Thiểu 欲dục 之chi 人nhân, , 無vô 求cầu 無vô 欲dục, , 則tắc 無vô 此thử 患hoạn. 。 直Trực 爾nhĩ 少thiểu 欲dục, , 尚thượng 宜nghi 修tu 習tập, , 何hà 況huống 少thiểu 欲dục 能năng 生sanh 諸chư 功công 德đức? !
Các thầy Tỷ kheo, phải biết kẻ ham muốn nhiều, thì vì nhiều sự cầu lợi nên khổ não cũng nhiều. Còn ít ham muốn thì không cầu hồ, không dục vọng, nên không có cái họa đó. Chỉ có như thế mà thôi, sự ít ham muốn cũng đã phải thực tập, huống chi sự ấy còn đem lại đủ các công đức.
All of you Bhikshus! You should know that people with many desires suffer much, because they constantly seek for their own benefits. People who reduce their desires, who are free of seeking or longing, do not have so much trouble. Straight-away reduce your desires and cultivate appropriately. One who reduces desires can increase merit.

少Thiểu 欲dục 之chi 人nhân , 則tắc 無vô 諂siểm 曲khúc 以dĩ 求cầu 人nhân 意ý, , 亦diệc 復phục 不bất 為vi 諸chư 根căn 所sở 牽khiên. 。 行Hành 少thiểu 欲dục 者giả, , 心tâm 則tắc 坦thản 然nhiên, , 無vô 所sở 憂ưu 畏úy. , 觸Xúc 事sự 有hữu 餘dư, , 常thường 無vô 不bất 足túc. 。 有Hữu 少thiểu 欲dục 者giả, , 則tắc 有hữu 涅Niết 槃bàn. 。 是Thị 名danh 少thiểu 欲dục. 。
Người ít ham muốn thì không dua nịnh quanh co để cầu được lòng người, cũng không bị các giác quan lôi kéo. Thực hành đức tính ít ham muốn thì lòng bình thản, không lo sợ, gặp cảnh ngộ nào cũng thấy thừa thãi, không bao giờ có cảm giác thiếu thốn. Có ít ham muốn là có niết bàn. Đó là hạnh ít ham muốn.
People who reduce their desires, do not flatter in order to get what they want from others. Moreover they are not dragged along by their sense organs. People who reduce their desires have, as a consequence, a mind which is peaceful, without worry or fear. When situations arise, they are ever satisfied and never discontent. One who reduces his desires can realize Nirvana. This is my teaching on reducing desires.

汝Nhữ 等đẳng 比tỳ 丘kheo! , 若Nhược 欲dục 脫thoát 諸chư 苦khổ 惱não, , 當đương 觀quán 知tri 足túc. 。 知Tri 足túc 之chi 法pháp, , 即tức 是thị 富phú 樂lạc, 安an 隱ổn 之chi 處xứ. 。 知Tri 足túc 之chi 人nhân , 雖tuy 臥ngọa 地địa 上thượng, , 猶du 為vi 安an 樂lạc. ; 不Bất 知tri 足túc 者giả, , 雖tuy 處xử 天thiên 堂đường, , 亦diệc 不bất 稱xứng 意ý! 。 不Bất 知tri 足túc 者giả, , 雖tuy 富phú 而nhi 貧bần. ; 知Tri 足túc 之chi 人nhân, , 雖tuy 貧bần 而nhi 富phú. 。 不Bất 知tri 足túc 者giả, , 常thường 為vi 五ngũ 欲dục 所sở 牽khiên, , 為vi 知tri 足túc 者giả 之chi 所sở 憐lân 愍mẫn. 。 是Thị 名danh 知tri 足túc. 。
Các thầy Tỷ kheo muốn giải thoát khổ não thì các thầy hãy cứu xét sự biết vừa đủ. Chính sự biết vừa đủ là giàu sang, vui thú và yên ổn. Biết vừa đủ thì nằm trên đất cũng thấy vui thích, không biết vừa đủ thì ở thiên đường cũng vẫn bất mãn. Không biết vừa đủ thì giàu mà nghèo, biết vừa đủ thì nghèo mà giàu. Không biết vừa đủ thì luôn luôn bị cả năm thứ dục lạc lôi kéo, làm cho người biết vừa đủ phải xót thương. Đó là hạnh biết vừa đủ.
All of you Bhikshus! If you wish to be free from all suffering and difficulty, you should know contentment. The dharma of contentment is the dwelling of blessings, happiness, and peace. People who are content, although they might sleep on the ground are peaceful and happy. Those who are not content, although they might abide in the heavens, are still dissatisfied. Those who are not content, even if they are wealthy, still they are poor. Those who are content, although they might be poor, they are truly rich. Those who are discontent are always dragged along by their five sense organs, and are pitied by those who are content. This is my teaching on contentment.

汝Nhữ 等đẳng 比tỳ 丘kheo! , 欲Dục 求cầu 寂tịch 靜tĩnh, 無vô 為vi, 安an 樂lạc, , 當đương 離ly 憒hội 鬧náo, , 獨độc 處xử 閒nhàn 居cư. 。 靜Tĩnh 處xử 之chi 人nhân, , 帝Đế 釋thích, 諸chư 天thiên 所sở 共cộng 敬kính 重trọng. 。 是Thị 故cố 當đương 捨xả 己kỷ 眾chúng, 他tha 眾chúng, , 空không 閒nhàn 獨độc 處xử, , 思tư 滅diệt 苦khổ 本bổn. 。
Các thầy Tỷ kheo muốn cầu yên tĩnh, vô vi và an lạc, thì các thầy hãy thoát ly mọi sự ồn ào và bối rối, ở đơn độc và ở một cách thư thái. Người ở yên tĩnh thì chúa trời Đế thích và chư thiên đều tôn kính. Vì thế mà các thầy hãy thoát ly đồ chúng của mình, và đồ chúng của người, ở đơn độc, thư thái và thanh vắng, dùng “tư duy tu” mà cắt đứt gốc rễ đau khổ.
All of you Bhikshus! Seek quietude, unconditioned peace, and happiness. You should be apart from confusion and disturbances, and dwell alone in seclusion. People who dwell in quietude are revered by the heavenly ruler Shakra and all the gods. For this reason you should leave your own group and other groups; dwell alone in seclusion. Contemplate the root of suffering’s end.

若Nhược 樂nhạo 眾chúng 者giả, , 則tắc 受thọ 眾chúng 惱não. ; 譬Thí 如như 大đại 樹thọ, , 眾chúng 鳥điểu 集tập 之chi, , 則tắc 有hữu 枯khô 折chiết 之chi 患hoạn. 。 世Thế 間gian 縛phược 者trước, , 沒một 於ư 眾chúng 苦khổ. , 譬Thí 如như 老lão 象tượng 溺nịch 泥nê, , 不bất 能năng 自tự 出xuất. 。 是Thị 名danh 遠viễn 離ly. 。
Nếu thích đồ chúng thì sẽ bị đồ chúng quấy phá, như cây đại thọ mà cả bầy chim chóc tập hợp lại thì vẫn bị cái họa khô gãy. Thế gian ràng buộc mà chìm ngập thống khổ, thì cũng không khác gì voi già mà sa xuống bùn lầy, hết mong thoát khỏi. Đó là hạnh siêu thoát.
If you delight in crowds, you will undergo much affliction. It is like when a flock of birds gathers in a great tree, the tree is in danger of collapsing. One who is bound to the world drowns in a multitude of suffering, like an old elephant sunk in mud, who is unable to get himself out. This is my teaching on seclusion.

汝Nhữ 等đẳng 比tỳ 丘kheo! , 若Nhược 勤cần 精tinh 進tấn, , 則tắc 事sự 無vô 難nan 者giả. , 是Thị 故cố 汝nhữ 等đẳng 當đương 勤cần 精tinh 進tấn. 。 譬Thí 如như 小tiểu 水thủy 長trường 流lưu, , 則tắc 能năng 穿xuyên 石thạch. 。 若Nhược 行hành 者giả 之chi 心tâm 數sác 數sác 懈giải 廢phế, , 譬thí 如như 鑽toàn 火hỏa, , 未vị 熱nhiệt 而nhi 息tức. , 雖Tuy 欲dục 得đắc 火hỏa, , 火hỏa 難nan 可khả 得đắc. 。 是Thị 名danh 精tinh 進tấn. 。
Các thầy Tỷ kheo, nỗ lực tinh tiến thì không có việc gì khó khăn. Thế nên các thầy phải thực hành sự nỗ lực tinh tiến. Nước nhỏ mà chảy mãi thì có thể xuyên thủng cả đá. Nếu người hành đạo mà hay biếng nhác phế bỏ, thì cũng như kéo lửa chưa nóng mà đã ngừng, dầu thiết tha có lửa, lửa cũng khó mà có được. Đó là hạnh tinh tiến.
All of you Bhikshus! If you are vigorous, no affair will be difficult for you. For this reason all of you should be vigorous. It is like a small stream flowing for a long time which is able to bore through stones. If, on the other hand, the mind of one who cultivates frequently becomes lax, it is like trying to make a fire by friction but resting before you get any heat. Though you want to make a fire, the fire is hard to get. This is my teaching on vigor.

汝Nhữ 等đẵng 比tỳ 丘kheo! , 求Cầu 善thiện 知tri 識thức, , 求cầu 善thiện 護hộ 助trợ, , 無vô 如như 不bất 忘vong 念niệm. 。 若Nhược 有hữu 不bất 忘vong 念niệm 者giả, , 諸chư 煩phiền 惱não 賊tặc 則tắc 不bất 能năng 入nhập. 。 是Thị 故cố 汝nhữ 等đẳng , 常thường 當đương 攝nhiếp 念niệm 在tại 心tâm. 。
Các thầy Tỷ kheo, cầu thiện tri thức, cầu thiện hộ trì và cầu thiện hỗ trợ, đều không bằng không quên chánh niệm. Không quên chánh niệm thì giặc phiền não hết cách xâm nhập tâm trí. Thế nên các thầy hãy luôn luôn tập trung chánh niệm lại nơi tâm trí.
All of you Bhikshus! Seeking for a Good and Wise Advisor, or for a wholesome benefactor, does not compare with mindfulness. If you do not neglect mindfulness, none of the thieves of the afflictions can enter your mind. For this reason all of you should constantly collect the thoughts in your mind.

若Nhược 失thất 念niệm 者giả, , 則tắc 失thất 諸chư 功công 德đức. 。 若Nhược 念niệm 力lực 堅kiên 強cường, , 雖tuy 入nhập 五ngũ 欲dục 賊tặc 中trung, , 不bất 為vi 所sở 害hại. ; 譬Thí 如như 著trước 鎧khải 入nhập 陣trận, , 則tắc 無vô 所sở 畏úy. 。 是Thị 名danh 不bất 忘vong 念niệm. 。
Mất chánh niệm là mất công đức. Nếu chánh niệm có sức lực vững mạnh, thì dẫu phải vào trong đám giặc ngũ dục, cũng không bị chúng sát hại; tựa như tướng sĩ lâm trận mà mặc áo giáp lát đồng, thì không còn sợ hãi gì nữa. Đó là hạnh không quên chánh niệm.
If you lose mindfulness you will lose all merit. If your power of mindfulness is firm and strong, though you mingle with the thieves of the five desires, they cannot harm you. It is like joining a battle-wearing armor, thus you have nothing to fear. This is my teaching on mindfulness.

汝Nhữ 等đẳng 比tỳ 丘kheo! , 若Nhược 攝nhiếp 心tâm 者giả, , 心tâm 則tắc 在tại 定định. 。 心Tâm 在tại 定định 故cố, , 能năng 知tri 世thế 間gian 生sanh 滅diệt 法pháp 相tướng. 。 是Thị 故cố 汝nhữ 等đẳng , 常thường 當đương 精tinh 勤tấn 修tu 習tập 諸chư 定định. 。 若Nhược 得đắc 定định 者giả, , 心tâm 則tắc 不bất 散tán. , 譬Thí 如như 惜tích 水thủy 之chi 家gia, , 善thiện 治trì 隄đê 塘đường. ; 行Hành 者giả 亦diệc 爾nhĩ, , 為vị 智trí 慧huệ 水thủy 故cố, , 善thiện 修tu 禪thiền 定định, , 令linh 不bất 漏lậu 失thất. 。 是Thị 名danh 為vi 定định. 。
Các thầy Tỷ kheo, tập trung tâm lại thì tâm sẽ ở trong thiền định. Tâm ở trong thiền định thì có thể thấu triệt trạng thái chuyển biến của vũ trụ. Vì thế mà các thầy phải luôn luôn tinh tiến, nỗ lực thực tập thiền định. Thiền định được thì tâm hết tán loạn. Tiếc nước thì phải đắp đê sửa bờ cho khéo, hành giả cũng vậy, hãy vì nước trí tuệ mà thực tập thiền định để giữ cho nó khỏi chảy mất. Đó là hạnh thiền định.
All of you Bhikshus! If you collect your thoughts, your mind will be concentrated. If your mind is concentrated, you can know the arising and ceasing of all dharma’s appearances. For this reason, all of you should constantly and vigorously cultivate concentration. If you attain concentration your mind will not be scattered. It is like a household that uses its water sparingly and is able to regulate its irrigation ditches. One who cultivates concentration is also the same way; for the sake of the water of wisdom he cultivates dhyana concentration, so it does not leak away. This is my teaching on concentration.

汝Nhữ 等đẳng 比tỳ 丘kheo! , 若Nhược 有hữu 智trí 慧huệ, , 則tắc 無vô 貪tham 著trước, 。 常thường 自tự 省tỉnh 察sát, , 不bất 令linh 有hữu 失thất. , 是Thị 則tắc 於ư 我ngã 法pháp 中trung, , 能năng 得đắc 解giải 脫thoát. 。 若Nhược 不bất 爾nhĩ 者giả, , 既ký 非phi 道đạo 人nhân, , 又hựu 非phi 白bạch 衣y, , 無vô 所sở 名danh 也dã. 。 實Thật 智trí 慧huệ 者giả , 則tắc 是thị 度độ 老lão 病bệnh 死tử 海hải 堅kiên 牢lao 船thuyền 也dã, , 亦diệc 是thị 無vô 明minh 黑hắc 暗ám 大đại 明minh 燈đăng 也dã; , 一nhất 切thiết 病bệnh 者giả 之chi 良lương 藥dược 也dã; , 伐phạt 煩phiền 惱não 樹thọ 之chi 利lợi 斧phủ 也dã. 。 是Thị 故cố 汝nhữ 等đẳng , 當đương 以dĩ 聞văn 思tư 修tu 慧huệ 而nhi 自tự 增tăng 益ích. 。 若Nhược 人nhân 有hữu 智trí 慧huệ 之chi 照chiếu, , 雖tuy 無thị 天nhục 眼nhãn, , 而nhi 是thị 明minh 見kiến 人nhân 也dã. 。 是Thị 名danh 智trí 慧huệ. 。
Các thầy Tỷ kheo, có trí tuệ thì hết đam mê, luôn luôn tự thức tỉnh và tự dò xét, không để lầm lỗi có thể có được, như thế là trong chánh pháp của Như lai, người ấy có khả năng thực hiện giải thoát. Không như thế thì đã không phải xuất gia, lại không phải thế tục, không còn biết gọi là gì. Trí tuệ chân thật là chiếc thuyền chắc nhất vượt biển sinh lão bịnh tử, là ngọn đèn sáng nhất đối với hắc ám vô minh, là thần dược cho mọi kẻ bịnh tật, là búa sắc chặt cây phiền não. Vì thế mà các thầy hãy dùng cái tuệ văn tư tu chứng để tự tăng tiến ích lợi. Có trí tuệ soi chiếu, thì dẫu mắt thịt, cũng vẫn là kẻ thấy rõ nhất. Đó là hạnh trí tuệ.
All of you Bhikshus! If you have wisdom, you will be free of greed or attachment. Always examine yourselves, and do not allow yourselves to have faults. This way you can gain liberation within my Dharma. If you never examine yourself, I do not know what to call you, for you are neither a cultivator of the Way nor a layperson. One with wisdom rides in a secure boat for crossing over the ocean of birth, old age, sickness, and death. Wisdom is also like a big bright lamp in the darkness of ignorance, a good medicine for those who are sick, and a sharp ax for cutting down the tree of afflictions. For this reason all of you should increasingly benefit yourselves by learning, considering, and cultivating wisdom. Even though a person only has flesh eyes, if he has illuminating wisdom, he has clear understanding. This is my teaching on wisdom.

汝Nhữ 等đẳng 比tỳ 丘kheo! , 種chủng 種chủng 戲hý 論luận, , 其kỳ 心tâm 則tắc 亂loạn. , 雖Tuy 復phục 出xuất 家gia, , 猶du 未vị 得đắc 脫thoát. 。 是Thị 故cố 比tỳ 丘kheo , 當đương 急cấp 捨xả 離ly 亂loạn 心tâm 戲hý 論luận. 。 若Nhược 汝nhữ 欲dục 得đắc 寂tịch 滅diệt 樂lạc 者giả, , 唯duy 當đương 善thiện 滅diệt 戲hý 論luận 之chi 患hoạn. , 是Thị 名danh 不bất 戲hý 論luận. 。
Các thầy Tỷ kheo, nếu hý luận đủ thứ thì tâm trí rối loạn. Như vậy, tuy đã xuất gia mà chưa được siêu thoát. Thế nên, các thầy Tỷ kheo, hãy từ bỏ tức khắc sự hý luận rối loạn tâm trí. Các thầy muốn thực hiện cái vui tịch diệt, thì chỉ có cách cấp tốc diệt trừ cái họa hý luận. Đó là hạnh không hý luận.
All of you Bhikshus! If you indulge in all sorts of idle discussions, your mind will be scattered and even though you have left the home-life, you will not attain liberation. For this reason, Bhikshus, you should quickly renounce scattered thoughts and idle discussions. If you want to attain the happiness of still tranquility, you only need to eliminate the error of frivolous debate. This is my teaching on not having idle discussions.

汝Nhữ 等đẳng 比tỳ 丘kheo! , 於Ư 諸chư 功công 德đức, , 常thường 當đương 一nhất 心tâm. , 捨Xả 諸chư 放phóng 逸dật, , 如như 離ly 怨oán 賊tặc. 。 大Đại 悲bi 世Thế 尊Tôn 所sở 說thuyết 利lợi 益ích, , 皆giai 已dĩ 究cứu 竟cánh. , 汝Nhữ 等đẳng 但đản 當đương 勤cần 而nhi 行hành 之chi. 。 若Nhược 於ư 山sơn 間gian, , 若nhược 空không 澤trạch 中trung, , 若nhược 在tại 樹thọ 下hạ, , 閒nhàn 處xử 靜tĩnh 室thất, , 念niệm 所sở 受thọ 法pháp, , 勿vật 令linh 忘vong 失thất. ,
Các thầy Tỷ kheo, đối với mọi thứ công đức, các thầy hãy thường xuyên nhất tâm tu tập, tránh sự phóng dật như tránh giặc thù. Thể hiện lòng đại bi, Như lai đã nói chánh pháp ích lợi một cách cứu cánh. Các thầy chỉ còn nỗ lực mà thực hành. Hoặc trong rừng núi, hoặc cạnh đầm vắng, hoặc dưới đại thọ, các thầy hãy ở một cách thư thái, trong tịnh thất nhỏ, nhớ và chiêm nghiệm chánh pháp đã tiếp nhận, đừng để quên mất.
All of you Bhikshus! With respect to merit, you should always be single-minded. Relinquish laziness as you would avoid a hateful thief. The World Honored One has now finished his compassionate teaching for your benefit. All of you need only to practice it diligently. Whether you are in the mountains, in a desolate marsh, beneath a tree, or in a quiet dwelling, be mindful of the Dharma you have received and do not forget it.

常Thường 當đương 自tự 勉miễn, , 精tinh 進tấn 修tu 之chi. , 無Vô 為vi 空không 死tử, , 後hậu 致trí 有hữu 悔hối. 。 我Ngã 如như 良lương 醫y, , 知tri 病bệnh 說thuyết 藥dược. , 服Phục 與dữ 不bất 服phục, , 非phi 醫y 咎cữu 也giã. 。 又Hựu 如như 善thiện 導đạo, , 導đạo 人nhân 善thiện 道đạo. , 聞Văn 之chi 不bất 行hành, , 非phi 導đạo 過quá 也dã. 。
Hãy tự cố gắng một cách thường trực, tinh tiến mà tu tập, đừng để đời mình sẽ chết đi một cách vô ích, và sau này sẽ phải lo sợ hối hận. Như lai như vị lương y, biết bịnh mà chỉ thuốc, còn uống hay không, không phải lỗi của lương y. Lại như người dẫn đường rất tốt, chỉ dẫn đường tốt cho người, nhưng nghe rồi mà không đi, thì không phải lỗi của người dẫn đường.
You should always exert yourself and practice it vigorously. You do not want to reach the time of death and be filled with remorse because you spent your life in vain. I am like a good doctor who understands illnesses and prescribes medicines. Whether you take it or not is not the doctor’s responsibility. Moreover I am like a virtuous guide who points out a good road. If you who hear of it do not walk down that road, it is not the guide’s fault.

汝Nhữ 等đẳng 若nhược 於ư 苦khổ 等đẳng 四Tứ 諦đế, 有hữu 所sở 疑nghi 者giả, , 可khả 疾tật 問vấn 之chi. , 毋Vô 得đắc 懷hoài 疑nghi, , 不bất 求cầu 決quyết 也dã. 。 爾Nhĩ 時thời, 世Thế 尊Tôn 如như 是thị 三tam 唱xướng, , 人nhân 無vô 問vấn 者giả. 。 所Sở 以dĩ 者giả 何hà? ? 眾Chúng 無vô 疑nghi 故cố. 。 時Thời, 阿A 免nậu 樓lâu 馱đà , 觀quán 察sát 眾chúng 心tâm, , 而nhi 白bạch 佛Phật 言ngôn: :
Các thầy Tỷ kheo, đối với bốn chân lý, các thầy còn hoài nghi chỗ nào thì có thể chất vấn tức khắc, không được giữ sự hoài nghi, mà không cầu giải đáp. Thế tôn nói lên ba lần như vậy, nhưng không ai chất vấn. Vì lẽ chư Tăng không có ai còn hoài nghi gì nữa. Bấy giờ tôn giả A nâu lâu đà quán sát tâm trí chư Tăng, rồi thưa với Ngài,
All of you Bhikshus! If you have doubts about suffering and the other Four Truths, you may quickly ask about them now. Do not harbor doubts and fail to clear them up. At that time the World Honor One repeated this three times, yet no one asked him a question. And why was this? Because the assembly did not harbor any doubts. At that time, Venerable Aniruddha contemplated the minds of the assembly and said to the Buddha,

世Thế 尊Tôn! ! 月Nguyệt 可khả 令linh 熱nhiệt, , 日nhật 可khả 令linh 冷lãnh, , 佛Phật 說thuyết 四Tứ 諦đế 不bất 可khả 令linh 異dị. 。 佛Phật 說thuyết 苦Khổ 諦đế 實thật 苦khổ, , 不bất 可khả 令linh 樂lạc. ; 集Tập 真chân 是thị 因nhân, , 更cánh 無vô 異dị 因nhân. ; 苦Khổ 若nhược 滅diệt 者giả, , 即tức 是thị 因nhân 滅diệt. , 因Nhân 滅diệt, 故cố 果quả 滅diệt. ; 滅Diệt 苦khổ 之chi 道đạo, , 實thật 是thị 真chân 道đạo, , 更cánh 無vô 餘dư 道đạo. 。 世Thế 尊Tôn! ! 是Thị 諸chư 比tỳ 丘kheo, , 於ư 四Tứ 諦đế 中trung, , 決quyết 定định 無vô 疑nghi.
bạch đức Thế tôn, mặt trăng có thể làm cho nóng lên, mặt trời có thể làm cho lạnh đi, nhưng bốn chân lý mà đức Thế tôn đã dạy thì không thể làm cho khác đi được. Ngài dạy khổ thì thật là khổ, không thể làm cho vui lên; tập là nguyên nhân của khổ, thì không còn có nguyên nhân nào khác nữa; diệt là khổ diệt vì nguyên nhân đã diệt, mà nguyên nhân diệt thì kết quả cũng diệt; đạo là phương pháp diệt khổ nên thật là đạo, không có đạo nào khác hơn. Bạch đức Thế tôn, đối với bốn chân lý, các vị Tỷ kheo đây đã quyết định, không còn hoài nghi gì nữa.
“World Honor One, the moon might grow hot and the sun could grow cold, but the Four Truths proclaimed by the Buddha could not be otherwise. The Truth of Suffering taught by the Buddha is actually suffering, and cannot become happiness. Accumulation is truly the cause of suffering, besides which there is no other cause. If one wants to destroy suffering, the cause of suffering must be destroyed, because if the cause is destroyed then the result is destroyed. The path leading to the destruction of suffering is truly the real path, besides which there is no other path. World Honored One, all of these Bhikshus are certain and have no doubts about the Four Truths.”

於Ư 此thử 眾chúng 中trung, , 所sở 作tác 未vị 辦biện 者giả, , 見kiến 佛Phật 滅diệt 度độ, , 當đương 有hữu 悲bi 感cảm. 。 若Nhược 有hữu 初sơ 入nhập 法pháp 者giả, , 聞văn 佛Phật 所sở 說thuyết, , 即tức 皆giai 得đắc 度độ. ; 譬Thí 如như 夜dạ 見kiến 電điện 光quang, , 即tức 得đắc 見kiến 道đạo. 。 若Nhược 所sở 作tác 已dĩ 辦biện, , 已dĩ 度độ 苦khổ 海hải 者giả, , 但đản 作tác 是thị 念niệm: : 世Thế 尊Tôn 滅diệt 度độ, , 一nhất 何hà 疾tật 哉tai? !
Chư Tăng lúc ấy, những người tu học chưa hoàn tất, thì thấy Phật diệt độ hãy còn bi cảm. Những người mới vào chánh pháp, nghe Phật nói liền được hóa độ, như trong đêm tối mà điện chớp sáng là thấy ngay đường đi. Còn những người tu học đã hoàn tất, đã vượt qua biển khổ, thì chỉ nghĩ rằng, đức Thế tôn diệt độ sao mà mau chóng như vậy.
When those in this assembly who have not yet done what should be done see the Buddha cross over to Nirvana they will certainly feel sorrow. Those who have newly entered the Dharma and heard what the Buddha taught, will all cross over. They have seen the Way, like a flash of lightning in the night. But those who have already done what was to be done, who have already crossed over the ocean of suffering, will only have this thought: “Why has the World Honored One crossed over to Nirvana so soon?”

阿A 免nậu 樓lâu 馱đà 雖tuy 說thuyết 此thị 語ngữ, , 眾chúng 中trung 皆giai 悉tất 了liễu 達đạt 四Tứ 聖thánh 諦đế 義nghĩa. , 世Thế 尊Tôn 欲dục 令linh 此thử 諸chư 大đại 眾chúng 皆giai 得đắc 堅kiên 固cố, , 以dĩ 大đại 悲bi 心tâm, , 復phục 為vị 眾chúng 說thuyết: :
Do đó, Tôn giả A nâu lâu đà tuy đã bạch Phật, rằng chư Tăng ai cũng thấu triệt bốn chân lý, nhưng đức Thế tôn muốn làm cho tất cả đều được kiên định, nên vẫn đem tâm đại bi mà huấn dụ thêm nữa.
Although Aniruddha spoke these words, everyone in the assembly had already understood the meaning of the Four Holy Truths. The World Honored One wanted everyone in that great assembly to be firm and secure, so with a mind of great compassion he spoke again for their sake.

汝Nhữ 等đẳng 比tỳ 丘kheo! , 勿Vật 懷hoài 悲bi 惱não. 。 若Nhược 我ngã 住trụ 世thế 一nhất 劫kiếp, , 會hội 亦diệc 當đương 滅diệt. ; 會Hội 而nhi 不bất 離ly, , 終chung 不bất 可khả 得đắc. 。 自Tự 利lợi, 利lợi 他tha, , 法pháp 皆giai 具cụ 足túc. , 若Nhược 我ngã 久cửu 住trụ, , 更cánh 無vô 所sở 益ích. 。 應Ưng 可khả 度độ 者giả, , 若nhược 天thiên 上thượng, 人nhân 間gian, , 皆giai 悉tất 已dĩ 度độ. ; 其Kỳ 未vị 度độ 者giả, , 皆giai 亦diệc 已dĩ 作tác 得đắc 度độ 因nhân 緣duyên. 。
Các thầy tỷ kheo, không nên buồn rầu; nếu Như lai ở đời lâu đến một đại kiếp đi nữa, thì sự kết hợp nào rồi cũng phải tan rã. Kết hợp mà không tan rã là điều không thể có được. Chánh pháp tư lợi lợi tha đã có đầy đủ. Như lai sống cho lâu cũng không còn ích lợi gì nữa. Ai có khả năng tiếp nhận hóa độ, thì ở trên chư thiên hay ở trong nhân loại, Như lai đã hóa độ tất cả. Ai chưa thể tiếp nhận hóa độ, thì Như lai cũng đã tạo yếu tố hóa độ cho họ.
All of you Bhikshus! Do not be grieved or distressed. If I were to live in the world for an eon, my association with you would still come to an end. A meeting without a separation can never be. The Dharma for benefiting oneself and others is complete. If I were to live longer it would be of no further benefit. All of those who could be crossed over, whether in the heavens or among humans, have already crossed over, and all of those who have not yet crossed over have already created the causes and conditions for crossing over.

自Tự 今kim 以dĩ 後hậu, , 我ngã 諸chư 弟đệ 子tử 展triển 轉chuyển 行hành 之chi, , 則tắc 是thị 如Như 來Lai 法Pháp 身thân 常thường 在tại 而nhi 不bất 滅diệt 也dã. 。 是Thị 故cố 當đương 知tri , 世thế 皆giai 無vô 常thường, , 會hội 必tất 有hữu 離ly. , 勿Vật 懷hoài 憂ưu 惱não. , 世Thế 相tướng 如như 是thị. 。 當Đương 勤cần 精tinh 進tấn, , 早tảo 求cầu 解giải 脫thoát, , 以dĩ 智trí 慧huệ 明minh, , 滅diệt 諸chư 癡si 暗ám. 。
Từ nay về sau, đệ tử của Như lai hãy triển chuyển thực hành. Như thế là pháp thân của Như lai thường trú bất diệt. Thế nên, các thầy Tỷ kheo, phải ý thức toàn bộ cuộc đời là chuyển biến vô thường, có kết hợp thì có tan rã, đừng lo buồn gì cả. Ngược lại, cuộc đời như thế thì các thầy phải nỗ lực tinh tiến để sớm cầu tự độ, đem ánh sáng trí tuệ diệt trừ hắc ám vô minh.
From now on all of my disciples must continuously practice. Then the Thus Come One’s Dharma body will always be enduring and indestructible. You should know therefore, that everything in the world is impermanent. Meetings necessarily have separations, so do not harbor grief. Every appearance in the world is like this; be vigorous, seek liberation right away! Destroy the darkness of delusion with the brightness of wisdom.

世Thế 實thật 危nguy 脆tụy, , 無vô 堅kiên 牢lao 者giả. , 我Ngã 今kim 得đắc 滅diệt, , 如như 除trừ 惡ác 病bệnh. 。 此Thử 是thị 應ưng 捨xả 之chi 身thân, , 罪tội 惡ác 之chi 物vật, , 假giả 名danh 為vi 身thân, , 沒một 在tại 老lão, 病bệnh, 生sanh, 死tử 大đại 海hải. ; 何Hà 有hữu 智trí 者giả , 得đắc 除trừ 滅diệt 之chi, , 如như 殺sát 怨oán 賊tặc, 而nhi 不bất 歡hoan 喜hỷ? !
Vũ trụ quả thật mỏng manh, không một thứ chi bền bỉ. Như lai được diệt độ thì cũng như trừ được cơn bịnh khủng khiếp. Đây là vật tội ác và đáng bỏ, giả hiệu là thân thể mà lại chìm ngập trong biển cả già bịnh sống chết, như thế người có trí tuệ ai lại không hoan hỷ khi trừ bỏ được thân này như trừ bỏ kẻ thù?
The world is truly dangerous and unstable, it is not reliable. My attainment of Nirvana is like getting rid of an evil disease. The malign body is falsely-named, drowning in the great ocean of birth, sickness, old age and death. How can one who is wise not be happy when he gets rid of it, like killing a hateful thief?

汝Nhữ 等đẳng 比tỳ 丘kheo! , 常Thường 當đương 一nhất 心tâm, , 勤cần 求cầu 出xuất 道đạo. 。 一Nhất 切thiết 世thế 間gian 動động 不bất 動động 法pháp, , 皆giai 是thị 敗bại 壞hoại 不bất 安an 之chi 相tướng. 。 汝Nhữ 等đẳng 且thả 止chỉ, , 勿vật 得đắc 復phục 語ngữ. , 時Thời 將tương 欲dục 過quá, , 我ngã 欲dục 滅diệt 度độ. 。 是Thị 我ngã 最tối 後hậu 之chi 所sở 教giáo 誨hối. 。
Các thầy Tỷ kheo, hãy thường nhất tâm, nỗ lực cần cầu tuệ giác giải thoát. Toàn thể vũ trụ, dầu pháp biến động hay pháp bất động, đều là trạng thái bất an và tan rã. Thôi, các thầy hãy yên lặng, không nên nói nữa. Thì giờ sắp hết, Như lai muốn diệt độ. Trên đây là những lời giáo huấn tối hậu của Như lai.
All of you Bhikshus! You should always single-mindedly and diligently seek the way out of all the moving and unmoving dharmas of the world, for they are all decaying, unfixed appearances. All of you! Here I stop; there is nothing more to say. Time is passing away, and I want to cross over to Nirvana. These are my very last instructions.